20260922 Cộng Đồng Tham Luận Hậu Duệ Nam Việt Tiếng Gọi Non Sông.
****
Trong phần tham luận nầy bao gồm:
-Bản Hiệp định Paris 1973 do hai bên
UNITED STATES OF AMERICA và DEMOCRATIC REPUBLIC OF VIET-NAM ký
-Bản Hiệp định Paris 1973 do bốn bên
UNITED STATES OF AMERICA, DEMOCRATIC REPUBLIC OF VIET-NAM, PROVISIONAL
REVOLUTIONARY GOVERNMENT OF THE REPUBLIC OF SOUTH VIET-NAM and REPUBLIC OF
VIET-NAM ký
Ngoài ra có những bản tài liệu bằng Anh Ngữ, Pháp Ngữ
để đồng bào trong quốc nội và hải ngoại có thể so sánh, đối chiếu từ những đường
links bên dưới.
Lý do?
Bản phiên dịch có thể do chính người cộng sản giặc
Hồ thực hiện, vì thế cần phải có bản tài liệu gốc từ Liên Hiệp Quốc để
cùng đối chiếu và so sánh cho chính xác.
Nếu tài liệu nầy được phổ biến rộng rãi, đồng bào Việt-Nam
có thể thành lập một “THỈNH NGUYỆN THƯ” gửi cho Tổng Thống Donald J.
Trump để yêu cầu Hoa Kỳ mở lại hồ sơ về hiệp định nầy.
****
20260921 Cộng Đồng Tham Luận VNCH phần Audio
https://bachvietnhan.blogspot.com/2026/09/20260921-cong-ong-tham-luan-vnch.html
https://treaties.un.org/Pages/showDetails.aspx?objid=080000028010e206
https://treaties.un.org/doc/Publication/UNTS/Volume%20935/volume-935-I-13295-English.pdf
https://treaties.un.org/doc/Publication/UNTS/Volume%20935/volume-935-I-13295-French.pdf
https://treaties.un.org/doc/Publication/UNTS/Volume%20935/volume-935-I-13295-Other.pdf
https://treaties.un.org/doc/Publication/UNTS/Volume%20935/v935.pdf
20260921 Hiệp định Paris 1973 bản hai bên US DRV
https://vi.wikisource.org/wiki/Hi%E1%BB%87p_%C4%91%E1%BB%8Bnh_Paris_1973_(b%E1%BA%A3n_hai_b%C3%AAn)
Hiệp định Paris 1973 (bản hai bên)
Hiệp định này là một trong hai bản hiệp định chấm dứt Chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam được ký vào ngày 27 tháng 1 năm 1973,
giữa Việt Nam Dân Chủ Cộng Hoà và Hoa Kỳ. Bản còn lại là bản do 4 bên tham
chiến: Hoa Kỳ, Việt
Nam Cộng Hoà, Việt Nam Dân Chủ Cộng Hoà và Chính phủ Cách mạng Lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam ký kết. Hai bản này chỉ khác nhau ở
phần mở đầu và Điều 23 của Chương IX. Xem thêm:
- Hiệp định Paris 1973: bản được ký giữa 4 bên.
[Vietnamese
text — Texte vietnamien]
HIỆP ĐỊNH VỀ CHẤM DỨT CHIẾN TRANH, LẬP LẠI HOÀ BÌNH
Ở VIỆT NAM
Chính phủ Hoa Kỳ với sự thoả thuận của Chính phủ
Việt Nam cộng hòa,
Chính phủ Việt Nam dân chủ cộng hòa với sự thoả
thuận của Chính phủ cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam,
Nhằm mục đích chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình
ở Việt Nam trên cơ sở tôn trọng các quyền dân tộc cơ bản của nhân dân Việt Nam
và quyền tự quyết của nhân dân miền Nam Việt Nam, góp phần củng cố hòa bình ở
châu Á và thế giới,
Đã thỏa thuận, cam kết tôn trọng và thi hành những
điều khoản sau đây:
Chương I
CÁC QUYỀN DÂN TỘC CƠ BẢN CỦA NHÂN DÂN VIỆT NAM
Điều 1
Hoa Kỳ và các nước khác tôn trọng độc lập, chủ
quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ cả nước Việt Nam như Hiệp định Giơ-ne-vơ năm một nghìn
chín trăm năm mươi tư về Việt Nam đã công nhận.
Chương II
CHẤM DỨT CHIẾN SỰ– RÚT QUÂN
Điều 2
Một cuộc ngừng bắn sẽ được thực hiện trên khắp miền
Nam Việt Nam kể từ hai mươi bốn giờ (giờ GMT), ngày hai mươi bảy tháng giêng
năm một nghìn chín trăm bảy mươi ba.
Cũng ngày giờ nói trên, Hoa Kỳ sẽ chấm dứt mọi hoạt
động quân sự của Hoa Kỳ chống lãnh thổ nước Việt Nam dân chủ cộng hòa bằng mọi
lực lượng trên bộ, trên không, trên biển bất cứ từ đâu tới, và sẽ chấm dứt việc
thả mìn tại vùng biển, các cảng và sông ngòi nước Việt Nam dân chủ cộng hòa.
Hoa Kỳ sẽ tháo gỡ, làm mất hiệu lực vĩnh viễn, phá hủy tất cả những mìn ở vùng
biển, các cảng và sông ngòi ở miền Bắc Việt Nam ngay sau khi Hiệp định này có
hiệu lực.
Việc chấm dứt hoàn toàn chiến sự nói trong điều này
là vững chắc và không thời hạn.
Điều 3
Các bên cam kết giữ vững ngừng bắn, bảo đảm hòa bình
lâu dài và vững chắc.
Bắt đầu từ khi ngừng bắn:
a) Các lực lượng của Hoa Kỳ và của các nước ngoài khác
đồng minh của Hoa Kỳ và của Việt Nam cộng hòa sẽ ở nguyên vị trí của mình trong
lúc chờ đợi thực hiện kế hoạch rút quân. Ban liên hợp quân sự bốn bên nói trong
Điều 16 sẽ quy định những thể thức.
b) Các lực lượng vũ trang của hai bên miền Nam Việt
Nam sẽ ở nguyên vị trí của mình. Ban liên hợp quân sự hai bên nói trong Điều 17 sẽ quy định vùng do mỗi bên kiểm soát và những thể thức trú quân.
c) Các lực lượng chính quy thuộc mọi quân chủng và
binh chủng và các lực lượng không chính quy của các bên ở miền Nam Việt Nam
phải ngừng mọi hoạt động tấn công nhau và triệt để tuân theo những điều quy
định sau đây:
– Ngăn cấm mọi hoạt động vũ lực trên bộ, trên không
và trên biển;
– Ngăn cấm mọi hành động đối địch, khủng bố và trả
thù của cả hai bên.
Điều 4
Hoa Kỳ sẽ không tiếp tục dính líu quân sự hoặc can
thiệp vào công việc nội bộ của miền Nam Việt Nam.
Điều 5
Trong thời hạn sáu mươi ngày kể từ khi ký Hiệp định
này, sẽ hoàn thành việc rút hoàn toàn ra khỏi miền Nam Việt Nam mọi quân đội,
cố vấn quân sự và nhân viên quân sự, kể cả nhân viên quân sự kỹ thuật, nhân
viên quân sự liên quan đến chương trình bình định, vũ khí, đạn dược và dụng cụ
chiến tranh của Hoa Kỳ và của các nước ngoài khác đã nói ở Điều 3(a). Cố vấn của các nước nói trên cho tất cả các tổ chức bán quân sự và lực
lượng cảnh sát cũng sẽ rút trong thời hạn đó.
Điều 6
Việc hủy bỏ tất cả các căn cứ quân sự ở miền Nam
Việt Nam của Hoa Kỳ và của các nước ngoài khác đã nói ở Điều 3(a) sẽ hoàn thành trong thời hạn sáu mươi ngày kể từ khi ký Hiệp định này.
Điều 7
Từ khi thực hiện ngừng bắn cho đến khi thành lập
chính phủ nói ở Điều 9(b) và Điều 14 của Hiệp định này, hai bên miền Nam Việt Nam sẽ không đựơc nhận đưa vào
miền Nam Việt Nam quân đội, cố vấn quân sự và nhân viên quân sự, kể cả nhân
viên quân sự kỹ thuật, vũ khí, đạn dược và dụng cụ chiến tranh.
Hai bên miền Nam Việt Nam được phép từng thời gian
thay thế vũ khí, đạn dược, dụng cụ chiến tranh đã bị phá hủy, hư hỏng, hao mòn
hoặc dùng hết từ sau khi ngừng bắn, trên cơ sở một đổi một, cùng đặc điểm và
tính năng, có sự giám sát của Ban liên hợp quân sự hai bên miền Nam Việt Nam và
Ủy ban quốc tế kiểm soát và giám sát.
Chương III
VIỆC TRAO TRẢ NHÂN VIÊN QUÂN SỰ BỊ BẮT, THƯỜNG DÂN
NƯỚC NGOÀI BỊ BẮT VÀ NHÂN VIÊN DÂN SỰ VIỆT NAM BỊ BẮT VÀ GIAM GIỮ
Điều 8
a) Việc trao trả những nhân viên quân sự của các bên
bị bắt và thường dân nước ngoài của các bên bị bắt sẽ tiến hành song song và
hoàn thành không chậm hơn ngày hoàn thành việc rút quân nói trong Điều 5. Các bên sẽ trao đổi danh sách đầy đủ những nhân viên quân sự và thường
dân nước ngoài bị bắt nói trên vào ngày ký kết Hiệp định này.
b) Các bên sẽ giúp đỡ nhau tìm kiếm tin tức về những
nhân viên quân sự của các bên và thường dân nước ngoài của các bên bị mất tích
trong chiến đấu, xác định vị trí và bảo quản mồ mả của những người bị chết,
nhằm tạo điều kiện dễ dàng cho việc cất bốc và hồi hương hài cốt và có những
biện pháp khác cần thiết để tìm kiếm tin tức những người còn coi là mất tích
trong chiến đấu.
c) Vấn đề trao trả các nhân viên dân sự Việt Nam bị
bắt và giam giữ ở miền Nam Việt Nam sẽ do hai bên miền Nam Việt Nam giải quyết
trên cơ sở những nguyên tắc của Điều 21(b) của Hiệp định đình chỉ chiến sự ở Việt Nam ngày hai mươi tháng bảy năm một nghìn chín trăm năm mươi tư. Hai bên miền
Nam Việt Nam sẽ làm việc đó trên tinh thần hòa giải và hoà hợp dân tộc, nhằm
chấm dứt thù hằn, giảm bớt đau khổ và đoàn tụ các gia đình. Hai bên miền Nam
Việt Nam sẽ gắng hết sức mình để giải quyết vấn đề này trong vòng chín mươi
ngày sau khi ngừng bắn có hiệu lực.
Chương IV
VIỆC THỰC HIỆN QUYỀN TỰ QUYẾT CỦA NHÂN DÂN MIỀN NAM
VIỆT NAM
Điều 9
Chính phủ Hoa Kỳ và Chính phủ Việt Nam dân chủ cộng
hòa cam kết tôn trọng những nguyên tắc thực hiện quyền tự quyết của nhân dân
miền Nam Việt Nam sau đây:
a) Quyền tự quyết của nhân dân miền Nam Việt Nam là
thiêng liêng, bất khả xâm phạm và phải được tất cả các nước tôn trọng.
b) Nhân dân miền Nam Việt Nam tự quyết định tương lai
chính trị của miền Nam Việt Nam thông qua tổng tuyển cử thật sự tự do và dân
chủ, có sự giám sát quốc tế.
c) Các nước ngoài sẽ không được áp đặt bất cứ xu hướng
chính trị hoặc cá nhân nào đối với nhân dân miền Nam Việt Nam.
Điều 10
Hai bên miền Nam Việt Nam cam kết tôn trọng ngừng
bắn và giữ vững hoà bình ở miền Nam Việt Nam, giải quyết các vấn đề tranh chấp
bằng thương lượng và tránh mọi xung đột bằng vũ lực.
Điều 11
Ngay sau khi ngừng bắn, hai bên miền Nam Việt Nam
sẽ:
– Thực hiện hoà giải và hòa hợp dân tộc, xóa bỏ thù
hằn, cấm mọi hành động trả thù và phân biệt đối xử với những cá nhân hoặc tổ
chức đã hợp tác với bên này hoặc bên kia;
– Bảo đảm các quyền tự do dân chủ của nhân dân: tự
do cá nhân, tự do ngôn luận, tự do báo chí, tự do hội họp, tự do tổ chức, tự do
hoạt động chính trị, tự do tín ngưỡng, tự do đi lại, tự do cư trú, tự do làm ăn
sinh sống, quyền tư hữu tài sản và quyền tự do kinh doanh.
Điều 12
a) Ngay sau khi ngừng bắn, hai bên miền Nam Việt Nam
sẽ hiệp thương trên tinh thần hòa giải và hòa hợp dân tộc, tôn trọng lẫn nhau
và không thôn tính nhau để thành lập Hội đồng quốc gia hòa giải và hòa hợp dân
tộc gồm ba thành phần ngang nhau. Hội đồng sẽ làm việc theo nguyên tắc nhất
trí. Sau khi Hội đồng quốc gia hòa giải và hòa hợp dân tộc nhậm chức, hai bên
miền Nam Việt Nam sẽ hiệp thương về việc thành lập các hội đồng cấp dưới. Hai
bên miền Nam Việt Nam sẽ ký một hiệp định về các vấn đề nội bộ của miền Nam
Việt Nam càng sớm càng tốt, và sẽ làm hết sức mình để thực hiện việc này trong
vòng chín mươi ngày sau khi ngừng bắn có hiệu lực, phù hợp với nguyện vọng của
nhân dân miền Nam Việt Nam là hòa bình, độc lập và dân chủ.
b) Hội đồng quốc gia hòa giải và hòa hợp dân tộc có
nhiệm vụ đôn đốc hai bên miền Nam Việt Nam thi hành Hiệp định này, thực hiện
hòa giải và hòa hợp dân tộc, bảo đảm tự do dân chủ. Hội đồng quốc gia hòa giải
và hòa hợp dân tộc sẽ tổ chức tổng tuyển cử tự do và dân chủ như đã nói trong Điều 9(b) và quy định thủ tục và thể thức của cuộc tổng tuyển cử này. Các cơ quan
quyền lực mà cuộc tổng tuyển cử đó sẽ bầu ra sẽ do hai bên miền Nam Việt Nam
thông qua hiệp thương mà thỏa thuận. Hội đồng quốc gia hòa giải và hòa hợp dân
tộc cũng sẽ quy định thủ tục và thể thức tuyển cử địa phương theo như hai bên
miền Nam Việt Nam thỏa thuận.
Điều 13
Vấn đề lực lượng vũ trang Việt Nam ở miền Nam Việt
Nam sẽ do hai bên miền Nam Việt Nam giải quyết trên tinh thần hòa giải và hòa
hợp dân tộc, bình đẳng và tôn trọng lẫn nhau, không có sự can thiệp của nước
ngoài, phù hợp với tình hình sau chiến tranh. Trong số những vấn đề hai bên
miền Nam Việt Nam thảo luận có các biện pháp giảm số quân của họ và phục viên
số quân đã giảm. Hai bên miền Nam Việt Nam sẽ hoàn thành việc đó càng sớm càng
tốt.
Điều 14
Miền Nam Việt Nam sẽ thực hiện chính sách đối ngoại
hòa bình, độc lập. Miền Nam Việt Nam sẵn sàng thiết lập quan hệ với tất cả các
nước không phân biệt chế độ chính trị và xã hội trên cơ sở tôn trọng độc lập,
chủ quyền của nhau và nhận viện trợ kinh tế, kỹ thuật của bất cứ nước nào không
kèm theo điều kiện chính trị. Vấn đề nhận viện trợ quân sự sau này cho miền Nam
Việt Nam sẽ thuộc thẩm quyền của chính phủ được thành lập sau tổng tuyển cử ở
miền Nam Việt Nam nói trong Điều 9(b).
Chương V
VẤN ĐỀ THỐNG NHẤT NƯỚC VIỆT NAM VÀ VẤN ĐỀ QUAN HỆ
GIỮA MIỀN BẮC VÀ MIỀN NAM VIỆT NAM
Điều 15
Việc thống nhất nước Việt Nam sẽ được thực hiện từng
bước bằng phương pháp hòa bình trên cơ sở bàn bạc và thỏa thuận giữa miền Bắc
và miền Nam Việt Nam, không bên nào cưỡng ép hoặc thôn tính bên nào và không có
sự can thiệp của nước ngoài. Thời gian thống nhất sẽ do miền Bắc và miền Nam
Việt Nam thỏa thuận.
Trong khi chờ đợi thống nhất:
a) Giới tuyến quân sự giữa hai miền tại vĩ tuyến thứ
mười bảy chỉ là tạm thời và không phải là một ranh giới về chính trị hoặc về
lãnh thổ như quy định trong đoạn 6 của Tuyên bố cuối cùng của Hội nghị
Giơ-ne-vơ năm một nghìn chín trăm năm mươi tư.
b) Miền Bắc và miền Nam Việt Nam sẽ tôn trọng khu phi
quân sự ở hai bên giới tuyến quân sự tạm thời.
c) Miền Bắc và miền Nam Việt Nam sẽ sớm bắt đầu thương
lượng nhằm lập lại quan hệ bình thường về nhiều mặt. Trong các vấn đề sẽ được
thương lượng, có vấn đề thể thức đi lại dân sự qua giới tuyến quân sự tạm thời.
d) Miền Bắc và miền Nam Việt Nam sẽ không tham gia bất
cứ liên minh quân sự hoặc khối quân sự nào và không cho phép nước ngoài có căn
cứ quân sự, quân đội, cố vấn quân sự và nhân viên quân sự trên đất mình, như Hiệp định Giơ-ne-vơ năm một nghìn chín trăm năm mươi tư
về Việt Nam quy định.
Chương VI
CÁC BAN LIÊN HỢP QUÂN SỰ, ỦY BAN QUỐC TẾ KIỂM SOÁT
VÀ GIÁM SÁT, HỘI NGHỊ QUỐC TẾ
Điều 16
a) Các bên tham gia Hội nghị Pa-ri về Việt Nam sẽ cử
ngay đại diện để thành lập Ban liên hợp quân sự bốn bên có nhiệm vụ bảo đảm sự
phối hợp hành động của các bên trong việc thực hiện các điều khoản sau đây của
Hiệp định này:
– Đoạn đầu của Điều 2 về việc thực hiện ngừng bắn trên khắp miền Nam Việt Nam;
– Điều 3(a) về việc ngừng bắn của lực lượng của Hoa Kỳ và của các nước ngoài khác nói
trong điều này;
– Điều 3(c) về việc ngừng bắn giữa tất cả các bên ở miền Nam Việt Nam;
– Điều 5 về việc rút ra khỏi miền Nam Việt Nam quân đội của Hoa Kỳ và quân đội của
các nước ngoài khác đã nói ở Điều 3(a);
– Điều 6 về việc hủy bỏ các căn cứ quân sự ở miền Nam Việt Nam của Hoa Kỳ và của
các nước ngoài khác đã nói ở Điều 3(a);
– Điều 8(a) về việc trao trả những nhân viên quân sự của các bên bị bắt và thường dân
nước ngoài của các bên bị bắt;
– Điều 8(b) về việc các bên giúp đỡ nhau tìm kiếm tin tức về những nhân viên quân sự
của các bên và thường dân nước ngoài của các bên bị mất tích trong chiến đấu.
b) Ban liên hợp quân sự bốn bên sẽ làm việc theo
nguyên tắc hiệp thương và nhất trí. Những vấn đề bất đồng sẽ chuyển cho Ủy ban
quốc tế kiểm soát và giám sát.
c) Ban liên hợp quân sự bốn bên sẽ bắt đầu hoạt động
ngay sau khi ký kết Hiệp định này và chấm dứt hoạt động trong thời hạn sáu mươi
ngày, sau khi việc rút quân của Hoa Kỳ và quân của các nước ngoài khác đã nói ở
Điều 3(a) và việc trao trả nhân viên quân sự của các bên bị bắt và thường dân nước
ngoài của các bên bị bắt đã hoàn thành.
d) Bốn bên sẽ thỏa thuận ngay về tổ chức, thể thức làm
việc, phương tiện hoạt động và chi phí của Ban liên hợp quân sự bốn bên.
Điều 17
a) Hai bên miền Nam Việt Nam sẽ cử ngay đại diện để
thành lập Ban liên hợp quân sự hai bên có nhiệm vụ bảo đảm sự phối hợp hành
động của hai bên miền Nam Việt Nam trong việc thực hiện các điều khoản sau đây
của Hiệp định này:
– Đoạn đầu của Điều 2 về việc thực hiện ngừng bắn trên khắp miền Nam Việt Nam, sau khi Ban liên
hợp quân sự bốn bên chấm dứt hoạt động của mình;
– Điều 3(b) về việc ngừng bắn giữa hai bên miền Nam Việt Nam;
– Điều 3(c) về việc ngừng bắn giữa tất cả các bên ở miền Nam Việt Nam, sau khi Ban
liên hợp quân sự bốn bên chấm dứt hoạt động của mình;
– Điều 7 về việc không được đưa quân đội vào miền Nam Việt Nam và tất cả những điều
khoản khác của điều này;
– Điều 8(c) về vấn đề trao trả các nhân viên dân sự Việt Nam bị bắt và giam giữ ở miền
Nam Việt Nam;
– Điều 13 về việc giảm số quân của hai bên miền Nam Việt Nam và phục viên số quân đã
giảm.
b) Những vấn đề bất đồng sẽ chuyển cho Ủy ban quốc tế
kiểm soát và giám sát.
c) Sau khi Hiệp định này được ký kết, Ban liên hợp
quân sự hai bên sẽ thỏa thuận ngay những biện pháp và tổ chức nhằm thực hiện
ngừng bắn và giữ gìn hòa bình ở miền Nam Việt Nam.
Điều 18
a) Sau khi ký kết Hiệp định này, thành lập ngay Ủy ban
quốc tế kiểm soát và giám sát.
b) Cho đến khi Hội nghị quốc tế nói ở Điều 19 có những sắp xếp dứt khoát, Ủy ban quốc tế kiểm soát và giám sát sẽ báo
cáo với bốn bên những vấn đề về việc kiểm soát và giám sát việc thi hành những
điều khoản sau đây của Hiệp định này:
– Đoạn đầu của Điều 2 về việc thực hiện ngừng bắn trên khắp miền Nam Việt Nam;
– Điều 3(a) về việc ngừng bắn của lực lượng của Hoa Kỳ và của các nước ngoài khác nói
trong điều này;
– Điều 3(c) về việc ngừng bắn giữa tất cả các bên ở miền Nam Việt Nam;
– Điều 5 về việc rút ra khỏi miền Nam Việt Nam quân đội của Hoa Kỳ và quân đội của
các nước ngoài khác đã nói ở Điều 3(a);
– Điều 6 về việc hủy bỏ các căn cứ quân sự ở miền Nam Việt Nam của Hoa Kỳ và của
các nước ngoài khác đã nói ở Điều 3(a);
– Điều 8(a) về việc trao trả những nhân viên quân sự của các bên bị bắt và thường dân
nước ngoài của các bên bị bắt.
Ủy ban quốc tế kiểm soát và giám sát lập những tổ
kiểm soát để làm những nhiệm vụ của mình. Bốn bên sẽ thỏa thuận ngay về chỗ
đóng và sự hoạt động của các tổ đó. Các bên sẽ làm dễ dàng cho hoạt động của
các tổ đó.
c) Cho đến khi Hội nghị quốc tế có những sắp xếp dứt
khoát, Ủy ban quốc tế kiểm soát và giám sát sẽ báo cáo với hai bên miền Nam
Việt Nam những vấn đề về viêc kiểm soát và giám sát việc thi hành những điều
khoản sau đây của Hiệp định này:
– Đoạn đầu của Điều 2 về việc thực hiện ngừng bắn trên khắp miền Nam Việt Nam, sau khi Ban liên
hợp quân sự bốn bên chấm dứt hoạt động của mình;
– Điều 3(b) về việc ngừng bắn giữa hai bên miền Nam Việt Nam;
– Điều 3(c) về việc ngừng bắn giữa tất cả các bên ở miền Nam Việt Nam, sau khi Ban
liên hợp quân sự bốn bên chấm dứt hoạt động của mình;
– Điều 7 về việc không được đưa quân đội vào miền Nam Việt Nam và tất cả các điều
khoản khác của điều này;
– Điều 8(c) về vấn đề trao trả các nhân viên dân sự Việt Nam bị bắt và giam giữ ở miền
Nam Việt Nam;
– Điều 9(b) về tổng tuyển cử tự do và dân chủ ở miền Nam Việt Nam;
– Điều 13 về việc giảm số quân của hai bên miền Nam Việt Nam và phục viên số quân đã
giảm.
Ủy ban quốc tế kiểm soát và giám sát lập những tổ
kiểm soát để làm nhiệm vụ của mình. Hai bên miền Nam Việt Nam sẽ thỏa thuận
ngay về chỗ đóng và sự hoạt động của các tổ đó. Hai bên miền Nam Việt Nam sẽ
làm dễ dàng cho hoạt động của các tổ đó.
d) Ủy ban quốc tế kiểm soát và giám sát sẽ gồm đại
diện của bốn nước: Ba Lan, Ca-na-đa, Hung-ga-ri, In-đô-nê-xi-a. Các thành viên
của Ủy ban quốc tế sẽ luân phiên làm Chủ tịch trong từng thời gian do Ủy ban
quốc tế quy định.
e) Ủy ban quốc tế kiểm soát và giám sát thi hành nhiệm
vụ của mình theo nguyên tắc tôn trọng chủ quyền của miền Nam Việt Nam.
f) Ủy ban quốc tế kiểm soát và giám sát làm việc theo
nguyên tắc hiệp thương và nhất trí.
g) Ủy ban quốc tế kiểm soát và giám sát sẽ bắt đầu
hoạt động khi ngừng bắn có hiệu lực ở Việt Nam. Đối với các điều khoản liên
quan đến bốn bên nói trong Điều 18(b), Ủy ban quốc tế kiểm soát và giám sát chấm dứt hoạt động của mình khi
nhiệm vụ kiểm soát và giám sát của Ủy ban đối với các điều khoản đó đã hoàn
thành. Đối với các điều khoản liên quan đến hai bên miền Nam Việt Nam nói ở Điều 18(c), Ủy ban quốc tế kiểm soát và giám sát chấm dứt hoạt động của mình theo yêu
cầu của chính phủ được thành lập sau tổng tuyển cử ở miền Nam Việt Nam nói ở Điều 9(b).
h) Bốn bên thỏa thuận ngay về tổ chức, phương tiện
hoạt động và chi phí của Ủy ban quốc tế kiểm soát và giám sát. Mối quan hệ giữa
Ủy ban quốc tế và Hội nghị quốc tế sẽ do Ủy ban quốc tế và Hội nghị quốc tế
thỏa thuận.
Điều 19
Các bên thỏa thuận về việc triệu tập một Hội nghị
quốc tế trong vòng ba mươi ngày kể từ khi ký Hiệp định này để ghi nhận các Hiệp
định đã ký kết; bảo đảm chấm dứt chiến tranh, giữ vững hòa bình ở Việt Nam, tôn
trọng các quyền dân tộc cơ bản của nhân dân Việt Nam và quyền tự quyết của nhân
dân miền Nam Việt Nam; góp phần vào hòa bình và bảo đảm hòa bình ở Đông Dương.
Hoa Kỳ và Việt Nam dân chủ cộng hòa, thay mặt các
bên tham gia Hội nghị Pa-ri về Việt Nam, sẽ đề nghị các bên sau đây tham gia
Hội nghị quốc tế này: Cộng hòa nhân dân Trung Hoa, Cộng hòa Pháp, Liên bang
Cộng hòa xã hội chủ nghiã Xô-viết, Liên hiệp Vương quốc Anh, bốn nước trong Ủy
ban quốc tế kiểm soát và giám sát và Tổng thư ký Liên hợp quốc, cùng với các
bên tham gia Hội nghị Pa-ri về Việt Nam.
Chương VII
ĐỐI VỚI CAM-PU-CHIA VÀ LÀO
Điều 20
a) Các bên tham gia Hội nghị Pa-ri về Việt Nam phải
triệt để tôn trọng Hiệp định Giơ-ne-vơ năm một nghìn chín trăm năm mươi tư về
Cam-pu-chia và Hiệp định Giơ-ne-vơ năm một nghìn chín trăm sáu mươi hai về Lào
đã công nhận các quyền dân tộc cơ bản của nhân dân Cam-pu-chia và nhân dân Lào:
độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của các nước đó. Các bên
phải tôn trọng nền trung lập của Cam-pu-chia và Lào.
Các bên tham gia Hội nghị Pa-ri về Việt Nam cam kết
không dùng lãnh thổ của Cam-pu-chia và lãnh thổ của Lào để xâm phạm chủ quyền
và an ninh của nhau và của các nước khác.
b) Các nước ngoài sẽ chấm dứt mọi hoạt động quân sự ở
Cam-pu-chia và Lào, rút hết và không đưa trở lại vào hai nước đó quân đội, cố
vấn quân sự và nhân viên quân sự, vũ khí, đạn được và dụng cụ chiến tranh.
c) Công việc nội bộ của Cam-pu-chia và Lào phải do
nhân dân mỗi nước này giải quyết, không có sự can thiệp của nước ngoài.
d) Những vấn đề liên quan giữa các nước Đông Dương sẽ
do các bên Đông Dương giải quyết, trên cơ sở tôn trọng độc lập, chủ quyền, toàn
vẹn lãnh thổ của nhau và không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau.
Chương VIII
QUAN HỆ GIỮA HOA KỲ VÀ VIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HÒA
Điều 21
Hoa Kỳ mong rằng Hiệp định này sẽ mang lại một thời
kỳ hòa giải với Việt Nam dân chủ cộng hòa cũng như với tất cả các dân tộc ở
Đông Dương. Theo chính sách truyền thống của mình, Hoa Kỳ sẽ đóng góp vào việc
hàn gắn vết thương chiến tranh và công cuộc xây dựng sau chiến tranh ở Việt Nam
dân chủ cộng hòa và toàn Đông Dương.
Điều 22
Việc chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt
Nam và việc thực hiện triệt để Hiệp định này sẽ tạo điều kiện thiết lập quan hệ
mới, bình đẳng và cùng có lợi giữa Hoa Kỳ và Việt Nam dân chủ cộng hòa, trên cơ
sở tôn trọng độc lập, chủ quyền của nhau và không can thiệp vào công việc nội
bộ của nhau. Đồng thời, những việc đó sẽ bảo đảm hòa bình vững chắc ở Việt Nam
và góp phần giữ gìn hòa bình lâu dài ở Đông Dương và Đông Nam Á.
Chương IX
NHỮNG ĐIỀU KHOẢN KHÁC
Điều 23
Hiệp định Pa-ri về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa
bình ở Việt Nam sẽ có hiệu lực khi văn kiện này được Bộ trưởng Bộ Ngoại giao
Chính phủ Hoa Kỳ và Bộ trưởng Bộ Ngoại giao Chính phủ Việt Nam dân chủ cộng hòa
ký và khi một văn
kiện cùng nội dung được Bộ trưởng
Bộ Ngoại giao Chính phủ Hoa Kỳ, Tổng trưởng Ngoại giao Chính phủ Việt Nam cộng
hòa, Bộ trưởng Bộ Ngoại giao Chính phủ Việt Nam dân chủ cộng hòa và Bộ trưởng
Bộ Ngoại giao Chính phủ cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam ký. Tất
cả các bên có liên quan sẽ thi hành triệt để Hiệp định này và các Nghị định thư
của Hiệp định.
Làm tại Pa-ri, ngày hai mươi bảy tháng giêng năm một
nghìn chín trăm bảy mươi ba bằng tiếng Anh và tiếng Việt Nam. Bản tiếng Anh và
bản tiếng Việt Nam đều là những bản chính thức và có giá trị như nhau.
|
Thay mặt |
Thay mặt |
|
[Signed – Signé] |
[Signed – Signé] |
20260921 Hiệp định Paris 27 January 1973 Bốn
Bên Cùng Ký
UNITED STATES OF AMERICA,
DEMOCRATIC REPUBLIC OF VIET-NAM,
PROVISIONAL REVOLUTIONARY GOVERNMENT
OF THE REPUBLIC OF SOUTH VIET-NAM
and REPUBLIC OF VIET-NAM
https://vi.wikisource.org/wiki/Hi%E1%BB%87p_%C4%91%E1%BB%8Bnh_Paris_1973
Hiệp Định Paris là hiệp định chấm dứt Chiến tranh, lập lại hòa bình ở
Việt Nam do 4 bên tham chiến: Hoa Kỳ, Việt Nam Cộng Hòa, Việt Nam Dân Chủ Cộng Hòa và Chính phủ Cách mạng Lâm
thời Cộng hòa Miền Nam Việt Nam ký kết tại Paris ngày 27 tháng 1 năm 1973.— Trích
dẫn từ Hiệp định
Paris 1973 của Wikipedia, bách khoa toàn thư
mở. Xem thêm:
- Hiệp
định Paris 1973 (bản hai bên): bản được ký giữa Việt Nam Dân
chủ cộng hòa và Hoa Kỳ. Chỉ khác bản này ở phần mở đầu và Điều 23 của
Chương IX.
- Các văn bản liên quan đến Hiệp định
[Vietnamese
text — Texte vietnamien]
HIỆP ĐỊNH VỀ CHẤM DỨT CHIẾN TRANH, LẬP LẠI HÒA BÌNH
Ở VIỆT NAM
Các bên tham gia Hội nghị Pa-ri về Việt Nam,
Nhằm mục đích chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình
ở Việt Nam trên cơ sở tôn trọng các quyền dân tộc cơ bản của nhân dân Việt Nam
và quyền tự quyết của nhân dân miền Nam Việt Nam, góp phần củng cố hòa bình ở
châu Á và thế giới,
Đã thảo luận, cam kết tôn trọng và thi hành những
điều khoản sau đây:
Chương I
CÁC QUYỀN DÂN TỘC CƠ BẢN CỦA NHÂN DÂN VIỆT NAM
Điều 1
Hoa Kỳ và các nước khác tôn trọng độc lập, chủ
quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ của nước Việt Nam như Hiệp định Giơ-ne-vơ năm một nghìn
chín trăm năm mươi tư về Việt Nam đã công nhận.
Chương II
CHẤM DỨT CHIẾN SỰ – RÚT QUÂN
Điều 2
Một cuộc ngừng bắn sẽ được thực hiện trên khắp miền
Nam Việt Nam kể từ hai mươi bốn giờ (giờ GMT), ngày hai mươi bảy tháng giêng
năm một nghìn chín trăm bảy mươi ba.
Cùng ngày giờ nói trên, Hoa Kỳ sẽ chấm dứt mọi hoạt
động quân sự của Hoa Kỳ chống lãnh thổ nước Việt Nam dân chủ cộng hòa bằng mọi
lực lượng trên bộ, trên không, trên biển bất cứ từ đâu tới, và sẽ chấm dứt việc
thả mìn tại vùng biển, các cảng và sông ngòi nước Việt Nam dân chủ cộng hòa.
Hoa Kỳ sẽ tháo gỡ, làm mất hiệu lực vĩnh viễn, phá hủy tất cả những mìn ở vùng
biển, các cảng và sông ngòi ở miền Bắc Việt Nam ngay sau khi Hiệp định này có
hiệu lực.
Việc chấm dứt hoàn toàn chiến sự nói trong điều này
là vững chắc và không thời hạn.
Điều 3
Các bên cam kết giữ vững ngừng bắn, bảo đảm hòa bình
lâu dài và vững chắc.
Bắt đầu từ khi ngừng bắn:
a) Các lực lượng của Hoa Kỳ và của các nước ngoài khác
đồng minh của Hoa Kỳ và của Việt Nam cộng hòa sẽ ở nguyên vị trí của mình trong
lúc chờ đợi thực hiện kế hoạch rút quân. Ban liên hợp quân sự bốn bên nói trong
Điều 16 sẽ quy định những thể thức.
b) Các lực lượng vũ trang của hai bên miền Nam Việt
Nam sẽ ở nguyên vị trí của mình. Ban liên hợp quân sự hai bên nói trong Điều 17 sẽ quy định vùng do mỗi bên kiểm soát và những thể thức trú quân.
c) Các lực lượng chính quy thuộc mọi quân chủng và
binh chủng và các lực lượng không chính quy của các bên ở miền Nam Việt Nam
phải ngừng mọi hoạt động tấn công nhau và triệt để tuân theo những điều quy
định sau đây:
– Ngăn cấm mọi hoạt động vũ lực trên bộ, trên không
và trên biển;
– Ngăn cấm mọi hành động đối địch, khủng bố và trả
thù của cả hai bên.
Điều 4
Hoa Kỳ sẽ không tiếp tục dính líu quân sự hoặc can
thiệp vào công việc nội bộ của miền Nam Việt Nam.
Điều 5
Trong thời hạn sáu mươi ngày kể từ khi ký Hiệp định
này, sẽ hoàn thành việc rút hoàn toàn ra khỏi miền Nam Việt Nam mọi quân đội,
cố vấn quân sự và nhân viên quân sự, kể cả nhân viên quân sự kỹ thuật, nhân
viên quân sự liên quan đến chương trình bình định, vũ khí, đạn dược và dụng cụ
chiến tranh của Hoa Kỳ và của các nước ngoài khác đã nói ở Điều 3(a). Cố vấn của các nước nói trên cho tất cả các tổ chức bán quân sự và lực
lượng cảnh sát cũng sẽ rút trong thời hạn đó.
Điều 6
Việc hủy bỏ tất cả các căn cứ quân sự ở miền Nam
Việt Nam của Hoa Kỳ và của các nước ngoài khác đã nói ở Điều 3(a) sẽ hoàn thành trong thời hạn sáu mươi ngày kể từ khi ký Hiệp định này.
Điều 7
Từ khi thực hiện ngừng bắn cho đến khi thành lập
chính phủ ở Điều 9(b) và Điều 14 của Hiệp định này, hai bên miền Nam sẽ không được nhận đưa vào miền Nam
Việt Nam quân đội, cố vấn quân sự và nhân viên quân sự, kể cả nhân viên quân sự
kỹ thuật, vũ khí, đạn dược và dụng cụ chiến tranh.
Hai bên miền Nam Việt Nam được phép từng thời gian
thay thế vũ khí, đạn dược, dụng cụ chiến tranh đã bị phá hủy, hư hỏng, hao mòn
hoặc dùng hết từ sau khi ngừng bắn, trên cơ sở một đổi một, cùng đặc điểm và
tính năng, có sự giám sát của Ban liên hợp quân sự hai bên miền Nam Việt Nam và
Ủy ban quốc tế kiểm soát và giám sát.
Chương III
VIỆC TRAO TRẢ NHÂN VIÊN QUÂN SỰ BỊ BẮT, THƯỜNG DÂN
NƯỚC NGOÀI BỊ BẮT VÀ NHÂN VIÊN DÂN SỰ VIỆT NAM BỊ BẮT VÀ GIAM GIỮ
Điều 8
a) Việc trao trả những nhân viên quân sự của các bên
bị bắt và thường dân nước ngoài của các bên bị bắt sẽ tiến hành song song và
hoàn thành không chậm hơn ngày hoàn thành việc rút quân nói trong Điều 5. Các bên sẽ trao đổi danh sách đầy đủ những nhân viên quân sự và thường
dân nước ngoài bị bắt nói trên vào ngày ký kết Hiệp định này.
b) Các bên sẽ giúp đỡ nhau tìm kiếm tin tức về những
nhân viên quân sự của các bên và thường dân nước ngoài của các bên bị mất tích
trong chiến đấu, xác định vị trí và bảo quản mồ mả của những người bị chết,
nhằm tạo điều kiện dễ dàng cho việc cất bốc và hồi hương hài cốt và có những
biện pháp khác cần thiết để tìm kiếm tin tức những người còn coi là mất tích
trong chiến đấu.
c) Về vấn đề trao trả các nhân viên dân sự Việt Nam bị
bắt và giam giữ ở miền Nam Việt Nam sẽ do hai bên miền Nam Việt Nam giải quyết
trên cơ sở những nguyên tắc của Điều 21(b) của Hiệp định đình chỉ chiến sự ở Việt Nam ngày hai mươi tháng bảy năm một nghìn chín trăm năm mươi tư. Hai bên miền
Nam Việt Nam sẽ làm việc đó trên tinh thần hòa giải và hòa hợp dân tộc, nhằm
chấm dứt thù hằn, giảm bớt đau khổ và đoàn tụ các gia đình. Hai bên miền Nam
Việt Nam sẽ gắng hết sức mình để giải quyết vấn đề này trong vòng chín mươi
ngày sau khi ngừng bắn có hiệu lực.
Chương IV
VIỆC THỰC HIỆN QUYỀN TỰ QUYẾT CỦA NHÂN DÂN MIỀN NAM
VIỆT NAM
Điều 9
Chính phủ Hoa Kỳ và Chính phủ Việt Nam dân chủ cộng
hòa cam kết tôn trọng những nguyên tắc thực hiện quyền tự quyết của nhân dân
miền Nam Việt Nam sau đây:
a) Quyền tự quyết của nhân dân miền Nam Việt Nam là
thiêng liêng, bất khả xâm phạm và phải được tất cả các nước tôn trọng.
b) Nhân dân miền Nam Việt Nam tự quyết định tương lai
chính trị của miền Nam Việt Nam thông qua tổng tuyển cử thật sự tự do và dân
chủ, có giám sát quốc tế.
c) Các nước ngoài sẽ không được áp đặt bất cứ xu hướng
chính trị hoặc cá nhân nào đối với nhân dân miền Nam Việt Nam.
Điều 10
Hai bên miền Nam Việt Nam cam kết tôn trọng ngừng
bắn và giữ vững hòa bình ở miền Nam Việt Nam, giải quyết các vấn đề tranh chấp
bằng thương lượng và tránh mọi xung đột bằng vũ lực.
Điều 11
Ngay sau khi ngừng bắn, hai bên miền Nam Việt Nam
sẽ:
– Thực hiện hòa giải và hòa hợp dân tộc, xóa bỏ thù
hằn, cấm mọi hành động trả thù và phân biệt đối xử với những cá nhân hoặc tổ
chức đã hợp tác với bên này hoặc bên kia;
– Bảo đảm các quyền tự do dân chủ của nhân dân: tự
do cá nhân, tự do ngôn luận, tự do báo chí, tự do hội họp, tự do tổ chức, tự do
hoạt động chính trị, tự do tín ngưỡng, tự do đi lại, tự do cư trú, tự do làm ăn
sinh sống, quyền tư hữu tài sản và quyền tự do kinh doanh.
Điều 12
a) Ngay sau khi ngừng bắn, hai bên miền Nam Việt Nam
sẽ hiệp thương trên tinh thần hòa giải và hòa hợp dân tộc, tôn trọng lẫn nhau
và không thôn tính nhau để thành lập Hội đồng quốc gia hòa giải và hòa hợp dân
tộc gồm ba thành phần ngang nhau. Hội đồng sẽ làm việc theo nguyên tắc nhất
trí. Sau khi Hội đồng quốc gia hòa giải và hòa hợp dân tộc nhậm chức, hai bên
miền Nam Việt Nam sẽ hiệp thương về việc thành lập các hội đồng cấp dưới. Hai
bên miền Nam Việt Nam sẽ ký một hiệp định về các vấn đề nội bộ của miền Nam
Việt Nam càng sớm càng tốt, và sẽ làm hết sức mình để thực hiện việc này trong
vòng chín mươi ngày sau khi ngừng bắn có hiệu lực, phù hợp với nguyện vọng của
nhân dân miền Nam Việt Nam là hòa bình, độc lập và dân chủ.
b) Hội đồng quốc gia hòa giải và hòa hợp dân tộc có
nhiệm vụ đôn đốc hai bên miền Nam Việt Nam thi hành Hiệp định này, thực hiện
hòa giải và hòa hợp dân tộc, bảo đảm tự do dân chủ. Hội đồng quốc gia hòa giải
và hòa hợp dân tộc sẽ tổ chức tổng tuyển cử tự do và dân chủ như đã nói trong Điều 9(b) và quy định thủ tục và thể thức của cuộc tổng tuyển cử này. Các cơ quan
quyền lực mà cuộc tổng tuyển cử đó sẽ bầu ra sẽ do hai bên miền Nam Việt Nam
thông qua hiệp thương mà thỏa thuận. Hội đồng quốc gia hòa giải và hòa hợp dân
tộc cũng sẽ quy định thủ tục và thể thức tuyển cử địa phương theo như hai bên
miền Nam Việt Nam thỏa thuận.
Điều 13
Vấn đề lực lượng vũ trang Việt Nam ở miền Nam Việt
Nam sẽ do hai bên miền Nam Việt Nam giải quyết trên tinh thần hòa giải và hòa
hợp dân tộc, bình đẳng và tôn trọng lẫn nhau, không có sự can thiệp của nước
ngoài, phù hợp với tình hình sau chiến tranh. Trong số những vấn đề hai bên
miền Nam Việt Nam thảo luận có các biện pháp giảm số quân của họ và phục viên
số quân đã giảm. Hai bên miền Nam Việt Nam sẽ hoàn thành việc đó càng sớm càng
tốt.
Điều 14
Miền Nam Việt Nam sẽ thực hiện chính sách đối ngoại
hòa bình, độc lập. Miền Nam Việt Nam sẵn sàng thiết lập quan hệ với tất cả các
nước không phân biệt chế độ chính trị và xã hội trên cơ sở tôn trọng độc lập,
chủ quyền của nhau và nhận viện trợ kinh tế, kỹ thuật của bất cứ nước nào không
kèm theo điều kiện chính trị. Vấn đề nhận viện trợ quân sự sau này cho miền Nam
Việt Nam sẽ thuộc thẩm quyền của chính phủ được thành lập sau tổng tuyển cử ở
miền Nam Việt Nam nói trong Điều 9(b).
Chương V
VẤN ĐỀ THỐNG NHẤT NƯỚC VIỆT NAM VÀ VẤN ĐỀ QUAN HỆ
GIỮA MIỀN BẮC VÀ MIỀN NAM VIỆT NAM
Điều 15
Việc thống nhất nước Việt Nam sẽ được thực hiện từng
bước bằng phương pháp hòa bình trên cơ sở bàn bạc và thỏa thuận giữa miền Bắc
và miền Nam Việt Nam, không bên nào cưỡng ép hoặc thôn tính bên nào và không có
sự can thiệp của nước ngoài. Thời gian thống nhất sẽ do miền Bắc và miền Nam
thỏa thuận.
Trong khi chờ đợi thống nhất:
a) Giới tuyến quân sự giữa hai miền tại vĩ tuyến thứ
mười bảy chỉ là tạm thời và không phải là một ranh giới về chính trị hoặc về
lãnh thổ như quy định trong đoạn 6 của Tuyên bố cuối cùng của Hội nghị
Giơ-ne-vơ năm một nghìn chín trăm năm mươi tư.
b) Miền Bắc và miền Nam Việt Nam sẽ tôn trọng khu phi
quân sự ở hai bên giới tuyến quân sự tạm thời.
c) Miền Bắc và miền Nam Việt Nam sẽ sớm bắt đầu thương
lượng nhằm lập lại quan hệ bình thường về nhiều mặt. Trong các vấn đề sẽ được
thương lượng, có vấn đề thể thức đi lại dân sự qua giới tuyến quân sự tạm thời.
d) Miền Bắc và miền Nam Việt Nam sẽ không tham gia bất
cứ liên minh quân sự hoặc khối quân sự nào và không cho phép nước ngoài có căn
cứ quân sự, quân đội, cố vấn quân sự và nhân viên quân sự trên đất mình, như Hiệp định Giơ-ne-vơ năm một nghìn chín trăm năm mươi tư
về Việt Nam quy định.
Chương VI
CÁC BAN LIÊN HỢP QUÂN SỰ, ỦY BAN QUỐC TẾ KIỂM SOÁT
VÀ GIÁM SÁT, HỘI NGHỊ QUỐC TẾ
Điều 16
a) Các bên tham gia Hội nghị Paris về Việt Nam sẽ cử
ngay đại diện để thành lập Ban liên hợp quân sự bốn bên có nhiệm vụ bảo đảm sự
phối hợp hành động của các bên trong việc thực hiện các điều khoản sau đây của
Hiệp định này:
– Đoạn đầu của Điều 2 về việc thực hiện ngừng bắn trên khắp miền Nam Việt Nam;
– Điều 3(a) về việc ngừng bắn của lực lượng của Hoa Kỳ và của các nước ngoài khác nói
trong điều này;
– Điều 3(c) về việc ngừng bắn giữa tất cả các bên ở miền Nam Việt Nam;
– Điều 5 về việc rút ra khỏi miền Nam Việt Nam quân đội của Hoa Kỳ và quân đội của
các nước ngoài khác đã nói ở Điều 3(a);
– Điều 6 về việc hủy bỏ các căn cứ quân sự ở miền Nam Việt Nam của Hoa Kỳ và của
các nước ngoài khác đã nói ở Điều 3(a);
– Điều 8(a) về việc trao trả những nhân viên quân sự của các bên bị bắt và thường dân
nước ngoài của các bên bị bắt;
– Điều 8(b) về việc các bên giúp đỡ nhau tìm kiếm tin tức về những nhân viên quân sự
của các bên và thường dân nước ngoài của các bên bị mất tích trong chiến đấu.
b) Ban liên hợp quân sự bốn bên sẽ làm việc theo
nguyên tắc hiệp thương và nhất trí. Những vấn đề bất đồng sẽ chuyển cho Ủy ban
quốc tế kiểm soát và giám sát.
c) Ban liên hợp quân sự bốn bên sẽ bắt đầu hoạt động
ngay sau khi ký kết Hiệp định này và chấm dứt hoạt động trong thời hạn sáu mươi
ngày, sau khi việc rút quân của Hoa Kỳ và quân của các nước ngoài khác đã nói ở
Điều 3(a) và việc trao trả nhân viên quân sự của các bên bị bắt và thường dân nước
ngoài của các bên bị bắt đã hoàn thành.
d) Bốn bên sẽ thỏa thuận ngay về tổ chức, thể thức làm
việc, phương pháp hoạt động và chi phí của Ban liên hợp quân sự bốn bên.
Điều 17
a) Hai bên miền Nam Việt Nam sẽ cử ngay đại diện để
thành lập Ban liên hợp quân sự hai bên có nhiệm vụ bảo đảm sự phối hợp hành
động của hai bên miền Nam Việt Nam trong việc thực hiện các điều khoản sau đây
của Hiệp định này:
– Đoạn đầu của Điều 2 về việc thực hiện ngừng bắn trên khắp miền Nam Việt Nam, sau khi Ban liên
hợp quân sự bốn bên chấm dứt hoạt động của mình;
– Điều 3(b) về việc ngừng bắn giữa hai bên miền Nam Việt Nam;
– Điều 3(c) về việc ngừng bắn giữa tất cả các bên ở miền Nam Việt Nam, sau khi Ban
liên hợp quân sự bốn bên chấm dứt hoạt động của mình;
– Điều 7 về việc không được đưa quân đội vào miền Nam Việt Nam và tất cả những điều
khoản khác của điều này;
– Điều 8(c) về vấn đề trao trả các nhân viên dân sự Việt Nam bị bắt và giam giữ ở miền
Nam Việt Nam;
– Điều 13 về việc giảm số quân của hai bên miền Nam Việt Nam và phục viên số quân đã
giảm.
b) Những vấn đề bất đồng sẽ chuyển cho Ủy ban quốc tế
kiểm soát và giám sát.
c) Sau khi Hiệp định này được ký kết, Ban liên hợp
quân sự hai bên sẽ thỏa thuận ngay những biện pháp và tổ chức nhằm thực hiện
ngừng bắn và giữ gìn hòa bình ở miền Nam Việt Nam.
Điều 18
a) Sau khi ký kết Hiệp định này, thành lập ngay Ủy ban
quốc tế kiểm soát và giám sát.
b) Cho đến khi Hội nghị quốc tế nói ở Điều 19 có những sắp xếp dứt khoát, Ủy ban quốc tế kiểm soát và giám sát việc thi
hành những điều khoản sau đây của Hiệp định này:
– Đoạn đầu của Điều 2 về việc thực hiện ngừng bắn trên khắp miền Nam Việt Nam;
– Điều 3(a) về việc ngừng bắn của lực lượng của Hoa Kỳ và của các nước ngoài khác nói
trong điều này;
– Điều 3(c) về việc ngừng bắn giữa tất cả các bên ở miền Nam Việt Nam;
– Điều 5 về việc rút ra khỏi miền Nam Việt Nam quân đội của các nước ngoài khác đã
nói ở Điều 3(a);
– Điều 6 về việc hủy bỏ các căn cứ quân sự ở miền Nam Việt Nam của Hoa Kỳ và của
các nước ngoài khác đã nói ở Điều 3(a);
– Điều 8(a) về việc trao trả những nhân viên quân sự của các bên bị bắt và thường dân
nước ngoài của các bên bị bắt.
Ủy ban quốc tế kiểm soát và giám sát lập những tổ
kiểm soát để làm những nhiệm vụ của mình. Bốn bên sẽ thỏa thuận ngay về chỗ
đóng và sự hoạt động của các tổ đó. Các bên sẽ làm dễ dàng cho hoạt động của
các tổ đó.
c) Cho đến khi Hội nghị quốc tế có những sắp xếp dứt
khoát, Ủy ban quốc tế kiểm soát và giám sát sẽ báo cáo với hai bên miền Nam
Việt Nam những vấn đề về việc kiểm soát và giám sát việc thi hành những điều
khoản sau đây của Hiệp định này:
– Đoạn đầu của Điều 2 về việc thực hiện ngừng bắn trên khắp miền Nam Việt Nam, sau khi Ban liên
hợp quân sự bốn bên chấm dứt hoạt động của mình;
– Điều 3(b) về việc ngừng bắn giữa hai bên miền Nam Việt Nam;
– Điều 3(c) về việc ngừng bắn giữa tất cả các bên ở miền Nam Việt Nam, sau khi Ban
liên hợp quân sự bốn bên chấm dứt hoạt động của mình;
– Điều 7 về việc không được đưa quân đội vào miền Nam Việt Nam và tất cả các điều
khỏan khác của điều này;
– Điều 8(c) về vấn đề trao trả các nhân viên dân sự Việt Nam bị bắt và giam giữ ở miền
Nam Việt Nam;
– Điều 9(b) về tổng tuyển cử tự do và dân chủ ở miền Nam Việt Nam;
– Điều 13 về việc giảm số quân của hai bên miền Nam Việt Nam và phục viên số quân đã
giảm.
Ủy ban quốc tế kiểm soát và giám sát lập những tổ
kiểm soát để làm nhiệm vụ của mình. Hai bên miền Nam Việt Nam sẽ thỏa thuận
ngay về chỗ đóng và sự hoạt động của các tổ đó. Hai bên miền Nam Việt Nam sẽ
làm dễ dàng cho hoạt động của các tổ đó.
d) Ủy ban quốc tế kiểm soát và giám sát sẽ gồm đại
diện của bốn nước: Ba Lan, Ca-na-đa, Hung-ga-ri, In-đô-nê-xi-a. Các thành viên
của Ủy ban quốc tế sẽ luân phiên làm Chủ tịch trong từng thời gian do Ủy ban
quốc tế quy định.
e) Ủy ban quốc tế kiểm soát và giám sát thi hành nhiệm
vụ của mình theo nguyên tắc tôn trọng chủ quyền của miền Nam Việt Nam.
f) Ủy ban quốc tế kiểm soát và giám sát làm việc theo
nguyên tắc hiệp thương và nhất trí.
g) Ủy ban quốc tế kiểm soát và giám sát sẽ bắt đầu
hoạt động khi ngừng bắn có hiệu lực ở Việt Nam. Đối với các điều khỏan liên
quan đến bốn bên nói trong Điều 18(b), Ủy ban quốc tế kiểm soát và giám sát chấm dứt hoạt động của mình khi
nhiệm vụ kiểm soát và giám sát của Ủy ban đối với các điều khoản đó đã hoàn
thành. Đối với các điều khoản liên quan đến hai bên miền Nam Việt Nam nói ở Điều 18(c), Ủy ban quốc tế kiểm soát và giám sát chấm dứt hoạt động của mình theo yêu
cầu của chính phủ được thành lập sau tổng tuyển cử ở miền Nam Việt Nam nói ở Điều 9(b).
h) Bốn bên thỏa thuận ngay về tổ chức, phương tiện
hoạt động và chi phí của Ủy ban quốc tế kiểm soát và giám sát. Mối quan hệ giữa
Ủy ban quốc tế và Hội nghị quốc tế sẽ do Ủy ban quốc tế và Hội nghị quốc tế
thỏa thuận.
Điều 19
Các bên thỏa thuận về việc triệu tập một Hội nghị
quốc tế trong vòng ba mươi ngày kể từ khi ký Hiệp định này để ghi nhận các Hiệp
định đã ký kết; bảo đảm chấm dứt chiến tranh, giữ vững hòa bình ở Việt Nam, tôn
trọng các quyền dân tộc cơ bản của nhân dân Việt Nam và quyền tự quyết của nhân
dân miền Nam Việt Nam; góp phần vào hòa bình và bảo đảm hòa bình ở Đông Dương.
Hoa Kỳ và Việt Nam dân chủ cộng hòa, thay mặt các
bên tham gia Hội nghị Pa-ri về Việt Nam, sẽ đề nghị các bên sau đây tham gia
Hội nghị quốc tế này: Cộng hòa nhân dân Trung Hoa, Cộng hòa Pháp, Liên bang
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô-viết, Liên hiệp Vương quốc Anh, bốn nước trong Ủy
ban quốc tế kiểm soát và giám sát và Tổng thư ký Liên hợp quốc, cùng với các
bên tham gia Hội nghị Pa-ri về Việt Nam.
Chương VII
ĐỐI VỚI CAM-PU-CHIA VÀ LÀO
Điều 20
a) Các bên tham gia Hội nghị Pa-ri về Việt Nam phải
triệt để tôn trọng Hiệp định Geneva năm một nghìn chín trăm năm mươi tư về
Cam-pu-chia và Hiệp định Giơ-ne-vơ năm một nghìn chín trăm sáu mươi hai về Lào
đã công nhận các quyền dân tộc cơ bản của nhân dân Cam-pu-chia và nhân dân Lào:
độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của các nước đó. Các bên
phải tôn trọng nền trung lập của Cam-pu-chia và Lào.
Các bên tham gia Hội nghị Pa-ri về Việt Nam cam kết
không dùng lãnh thổ của Cam-pu-chia và lãnh thổ của Lào để xâm phạm chủ quyền
và an ninh của nhau và của các nước khác.
b) Các nước ngoài sẽ chấm dứt mọi hoạt động quân sự ở
Cam-pu-chia và Lào, rút hết và không đưa trở lại vào hai nước đó quân đội, cố
vấn quân sự và nhân viên quân sự, vũ khí, đạn dược và dụng cụ chiến tranh.
c) Công việc nội bộ của Cam-pu-chia và Lào phải do
nhân dân mỗi nước này giải quyết, không có sự can thiệp của nước ngoài.
d) Những vấn đề liên quan giữa các nước Đông Dương sẽ
do các bên Đông Dương giải quyết, trên cơ sở tôn trọng độc lập, chủ quyền, toàn
vẹn lãnh thổ của nhau và không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau.
Chương VIII
QUAN HỆ GIỮA HOA KỲ VÀ VIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HÒA
Điều 21
Hoa Kỳ mong rằng Hiệp định này sẽ mang lại một thời
kỳ hòa giải với Việt Nam dân chủ cộng hòa cũng như với tất cả các dân tộc ở
Đông Dương. Theo chính sách truyền thống của mình, Hoa Kỳ sẽ đóng góp vào việc
hàn gắn vết thương chiến tranh và công việc xây dựng sau chiến tranh ở Việt Nam
dân chủ cộng hòa và toàn Đông Dương.
Điều 22
Việc chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt
Nam và việc thực hiện triệt để Hiệp định này sẽ tạo điều kiện thiết lập quan hệ
mới, bình đẳng và cùng có lợi giữa Hoa Kỳ và Việt Nam dân chủ cộng hòa, trên cơ
sở tôn trọng độc lập, chủ quyền của nhau và không can thiệp vào công việc nội
bộ của nhau. Đồng thời, những việc đó sẽ bảo đảm hòa bình vững chắc ở Việt Nam
và góp phần giữ gìn hòa bình lâu dài ở Đông Dương và Đông Nam Á.
Chương IX
NHỮNG ĐIỀU KHOẢN KHÁC
Điều 23
Hiệp định này sẽ có hiệu lực khi đại diện toàn quyền
của các bên tham gia Hội nghị Pa-ri về Việt Nam ký. Tất cả các bên có liên quan
sẽ thi hành triệt để Hiệp định này và các Nghị định thư của Hiệp định.
Làm tại Pa-ri ngày hai mươi bảy tháng giêng năm một
nghìn chín trăm bảy mươi ba, bằng tiếng Anh và tiếng Việt Nam. Bản tiếng Anh và
bản tiếng Việt Nam đều là những bản chính thức và có giá trị như nhau.
|
Thay mặt |
Thay mặt |
|
|
[Signed – Signé] |
[Signed – Signé] |
|
|
Thay mặt |
Thay mặt |
|
|
[Signed – Signé] |
[Signed – Signé] |
|
20260921 Agreement on ending the war and restoring
peace in Viet-Nam. Signed at Paris on 27 January 1973
No. 13295 Has two parts (a) and (b)
(a) UNITED STATES OF
AMERICA/
DEMOCRATIC REPUBLIC OF VIET-NAM/ PROVISIONAL
REVOLUTIONARY GOVERNMENT OF THE REPUBLIC OF SOUTH VIET-NAM/
and REPUBLIC OF VIET-NAM
(b) UNITED STATES OF AMERICA
and DEMOCRATIC REPUBLIC OF VIET-NAM
https://treaties.un.org/doc/Publication/UNTS/Volume%20935/volume-935-I-13295-English.pdf
Bản tiếng Pháp.
https://treaties.un.org/doc/Publication/UNTS/Volume%20935/volume-935-I-13295-French.pdf
Bản tiếng Việt.
https://treaties.un.org/doc/Publication/UNTS/Volume%20935/volume-935-I-13295-Other.pdf
Treaties and international agreements registered on 13
May 1974
https://treaties.un.org/doc/Publication/UNTS/Volume%20935/v935.pdf
|
Registration
Number |
13295 |
||||
|
Title |
Agreement on
ending the war and restoring peace in Viet-Nam. |
||||
|
Participant(s) |
|
||||
|
Submitter |
|
||||
|
Places/dates of
conclusion |
|
||||
|
EIF information |
27 January 1973 |
||||
|
Authentic texts |
|
||||
|
Attachments |
|||||
|
ICJ information |
|||||
|
Depositary |
|||||
|
Registration Date |
United States of
America 13 May 1974 |
||||
|
Subject terms |
|
||||
|
Agreement type |
Multilateral |
||||
|
UNTS Volume Number
|
935 (p.2) |
||||
|
Publication format
|
Full |
||||
|
Certificate Of
Registration |
|||||
|
Text document(s)
|
volume-935-I-13295-English.pdf |
||||
|
Volume In PDF |
|||||
|
Map(s) |
|||||
|
Corrigendum/Addendum/Note
|
|||||
|
|
|
https://treaties.un.org/Pages/showDetails.aspx?objid=080000028010e206
https://treaties.un.org/doc/Publication/UNTS/Volume%20935/volume-935-I-13295-English.pdf
https://treaties.un.org/doc/Publication/UNTS/Volume%20935/volume-935-I-13295-French.pdf
https://treaties.un.org/doc/Publication/UNTS/Volume%20935/volume-935-I-13295-Other.pdf
https://treaties.un.org/doc/Publication/UNTS/Volume%20935/v935.pdf
No comments:
Post a Comment