Wednesday, May 6, 2026

20260507 Cộng Đồng Tham Luận

20260507 Cộng Đồng Tham Luận


Carney’s China Deal Backfires: Canada Faces Harsh New Demands From Beijing

https://www.youtube.com/watch?v=FMmdXATShXE

Iran Is Breaking… Even the IRGC Can’t Hold the Pressure Anymore

https://www.youtube.com/watch?v=_MPiqHGyCmg

Inside CCP’s Power Struggle: Who Really Controls the Military?

https://www.youtube.com/watch?v=JlBWSmDsPRs

China Still Supplying Drone Parts to Iran, Russia: Report | China in Focus

https://www.youtube.com/watch?v=X-47c70mmFQ

LA drug bust: Feds seize $10M worth of fentanyl, 17 arrested

https://www.youtube.com/watch?v=B7tdMHV5daM

The Secretary of the Navy, the Honorable Hùng Cao (9:34-9:41) gives a speech at the 2026 EOD commemorative ceremony | #Epoch Times News Network 5/5/2026

海軍代理部長曹洪在2026EOD紀念儀式上發表講話| #大紀元新聞網 5/5/2026

https://www.youtube.com/watch?v=v_BqA4Md3lw

Trump Warns China Head of Visit; Alleged CCP Agent on Trial in NY | NTD Evening News (May 6)

https://www.youtube.com/watch?v=J4gRnBzlmg0

As USA 'Quits', NATO Leader Shocks His Own People By Declaring…| Europe| Germany| Iran| Russia

https://www.youtube.com/watch?v=V190mKHc1ho

China's 'used every tool in toolbelt' to CONTROL this market, USA Rare Earth CEO says

https://www.youtube.com/watch?v=kSw2zYBJa-A

Trump’s NATO EXIT CONFIRMED? US Crushes Germany’s ‘TOMAHAWK MISSILE DREAM’ After Troops Withdrawal

https://www.youtube.com/watch?v=drt-F9ICcHA

US Leads Largest Joint Military Drills in Philippines to Deter China

https://www.youtube.com/watch?v=j0PKTUVropM

Marco Rubio issues stark warning to China as US draws red line in canal standoff

https://www.youtube.com/watch?v=4XMztJ9Gp2g&t=53s

#1776: Bộ Trưởng Ngoại Giao Marco Rubio Nói Quá Hay | 06.05.26

https://www.youtube.com/watch?v=iOmE2c7dTdk

For those who did not stay at Charlie

https://www.youtube.com/watch?v=dSbYKsSiAxc

Cập nhật bản tin mới nhất liên quan đến tình hình nước Mỹ và thế giới Thứ Tư 06 May 2026

https://www.youtube.com/watch?v=5BWrvqrxlK0

Nhiều người bị bắt khi FBI thi hành các lệnh khám xét liên quan đến một thượng nghị sĩ Đảng Dân Chủ

https://www.youtube.com/watch?v=gX0mD0qb2mw

Playlist 51 Năm Viễn Xứ | Trúc Hồ Music | Đêm Chôn Dầu Vượt Biển, Xác Em Nay Ở Phương Nào,...

https://www.youtube.com/watch?v=bE8_knZM01M

Chuyện cười đỉnh cao trí tuệ - Chuyện cười Hoàng Tuấn 13

https://www.youtube.com/watch?v=Wf2gEyKFekY

Lễ Tưởng Niệm Quốc Hận lần thứ 51 tại trường Trung học đệ nhị cấp Clackamas, Oregon

https://www.youtube.com/watch?v=qKkbpjP1058

Tổng Thống Trump Ký Sắc Lệnh Mở Rộng tài khoản Hưu Trí Cho Hằng Triệu Người Dân Lao Động Mỹ

https://www.youtube.com/watch?v=zduEbLNTPYA

20260507 CDTL DDE D583 22 May 1954 Biên bản Cuộc đàm thoại của ông Heath Cố vấn thuộc Phái đoàn Hoa Kỳ.

20260507 CDTL DDE D583 22 May 1954 Biên bản Cuộc đàm thoại của ông Heath Cố vấn thuộc Phái đoàn Hoa Kỳ.


https://history.state.gov/historicaldocuments/frus1952-54v16/d583

Google Translated

Tài liệu 583

Quan hệ Đối ngoại của Hoa Kỳ, 1952–1954, Hội nghị Geneva, Tập XVI

396.1 GE/5–2254

Biên bản Cuộc đàm thoại do ông Heath Cố vấn Đặc biệt của Phái đoàn Hoa Kỳ soạn thảo

Mật

Geneva, ngày 22 tháng 5 năm 1954.

Thành phần tham dự:

Bửu Kính, Phái đoàn Việt Nam

Donald R. Heath, Đại sứ tại Việt Nam và Campuchia.

Ông Bửu Kinh đã gọi điện theo lịch hẹn để cho biết rằng Phái đoàn Việt Nam có phần lo ngại trước những diễn biến tại phiên họp hạn chế vừa qua. Họ đã hiểu rằng Phái đoàn Pháp—cũng như các Phái đoàn Anh và Mỹ—sẽ kiên quyết yêu cầu áp dụng cách thức xử lý riêng biệt đối với LàoCampuchia ở một bên, và Việt Nam ở bên kia. Tuy nhiên, dường như các Phái đoàn Pháp và Anh đã chuyển hướng sang ủng hộ chương trình của ông Molotov, tức là thảo luận về các nguyên tắc chung có thể áp dụng cho cả ba quốc gia. Đây không phải là lập trường của phía Việt Nam, cũng như không phải là lập trường của Campuchia và Lào; họ cho rằng việc áp dụng quy trình này tiềm ẩn nhiều rủi ro nguy hiểm.

Ông đặc biệt lo ngại về đề nghị đầu tiên do Molotov đưa ra, theo đó lệnh ngừng bắn phải được thực thi đồng thời tại cả ba quốc gia. Lập trường của phía Việt Nam là hòa bình có thể đạt được nhanh chóng hơn tại Campuchia và Lào; trong trường hợp đó, lệnh ngừng bắn tại các nước này không nên bị trì hoãn trong lúc chờ đợi hoàn tất các thỏa thuận đình chiến với Việt Nam—một tiến trình có thể kéo dài và trên thực tế thậm chí có thể chẳng bao giờ diễn ra, ngoại trừ việc phải chấp nhận những điều khoản mở đường cho phe Cộng sản nắm quyền. [Trang 891] Mặt khác, ở giai đoạn này, Việt Nam không muốn tỏ ra quá gay gắt hay cứng rắn trong việc phản đối những đề nghị cam kết mà phía Pháp đã chấp thuận, bởi lẽ Việt Nam không muốn gây khó xử cho vị thế của Phái đoàn Pháp cũng như Chính phủ Pháp. Việt Nam dành sự tin tưởng rất lớn cho ông Bidault và hy vọng rằng vị thế, chính sách, cũng như sự ủng hộ từ dư luận nghị trường Pháp dành cho ông sẽ được củng cố thêm trong khoảng thời gian chừng một tuần tới.

Tôi bày tỏ rằng tôi hoàn toàn có xu hướng tin rằng chúng ta không nên chấp nhận một cách vô điều kiện đề nghị cho rằng lệnh ngừng bắn tại ba quốc gia cần phải diễn ra đồng thời; tuy nhiên, tôi vẫn chưa thảo luận vấn đề này với Trưởng đoàn của chúng ta. Tôi nhận định rằng hẳn ông đã nhận thấy rằng, trên thực tế, chúng ta không chỉ đề nghị áp dụng cách thức giải quyết riêng biệt đối với các quốc gia đó, mà thậm chí còn đề nghị ưu tiên giải quyết trước tiên, chính là nhờ tính chất đơn giản trong các vấn đề của họ. Tôi nói thêm rằng chúng ta dành sự tin tưởng rất lớn cho ông Bidault, song cũng thấu hiểu rằng vị thế của ông ấy hiện đang gặp nhiều khó khăn; chính vì lẽ đó, ở giai đoạn này, tất cả chúng ta cần nỗ lực phối hợp hành động của mình với phía Pháp.

Tôi đã bày tỏ rằng theo sự hiểu biết của tôi, khi chấp nhận đề nghị của phía Nga về việc thảo luận các điểm cơ bản, ông Bidault đã đưa ra một sự dè dặt rõ rệt liên quan đến sự cần thiết phải xử lý riêng biệt tình hình tại Campuchia và Lào.

Tiếp đó, tôi nói thêm rằng – như ông hẳn đã biết – chúng tôi đang tích cực tìm hiểu nhiều phương án khác nhau nhằm củng cố các nguồn lực quân sự và chính trị của Pháp cũng như các Quốc gia Liên kết trong cuộc xung đột tại Đông Dương, và chúng tôi nhận thấy rằng đang có những bước tiến đạt được. Chẳng hạn, chúng tôi đang tích cực thúc đẩy việc thành lập Hiệp ước Tương trợ Phòng thủ Đông Nam Á.

Sau đó, tôi đã hỏi về những tin đồn liên quan đến các cuộc tiếp xúc giữa Phái đoàn Việt NamPhái đoàn Việt Minh. Với vẻ mặt tỏ rõ sự chân thành, ông Bửu Kính cho biết theo những gì ông được biết thì chưa hề có cuộc tiếp xúc nào diễn ra; ông cũng tỏ ý nghi ngờ rằng liệu có cuộc tiếp xúc nào sẽ hoặc có thể diễn ra hay không, bởi lẽ Phái đoàn Việt Minh đang chịu sự giám sát chặt chẽ từ chính các nhân viên an ninh của họ, cũng như của phía Liên XôTầu cộng. Ông kể rằng từ tận năm 1946, tại Hội nghị Fontainebleau, ông Phan Anh đã tâm sự với người bạn là ông Đinh—hiện đang giữ chức Trưởng Phái đoàn Việt Nam tại đây—rằng ông đã mắc sai lầm khi đi theo Hồ Chí Minh, bởi lẽ vào thời điểm đó, ông Hồ đã bộc lộ rõ ​​bản chất là một người Cộng sản. Tuy nhiên, khi ấy ông Phan Anh cũng nói rằng mình đã "lên thuyền" rồi, nên không thể thay đổi hướng đi được nữa. Ông đã khuyên ông Đinh hãy định hướng cho giới trí thức quốc gia Việt Nam tìm cách liên kết với Hoa Kỳ.

List of Abbreviations and Symbols

https://history.state.gov/historicaldocuments/frus1952-54v16/terms

List of Persons

https://history.state.gov/historicaldocuments/frus1952-54v16/persons

The Geneva Conference on Indochina May 8–July 21, 1954

https://history.state.gov/historicaldocuments/frus1952-54v16/comp2

III. Proceedings of the Conference: Continued Discussions of Conference Arrangements, Procedures, and Participants; United States Positions and Tactics at the Conference; Arrangements and Discussions on Collective Defense in Southeast Asia; Consideration of United States Military Intervention in Indochina; Proposals on Indochina by the Various Delegations; Efforts To End Hostilities in Indochina and To Preserve Peace in Southeast Asia; United States Participation in the Final Stage of the Indochina Phase of the Conference; Conclusion of the Geneva Conference (May 8–July 21)

https://history.state.gov/historicaldocuments/frus1952-54v16/ch7

May 22, 1954 (Documents 576–586)

https://history.state.gov/historicaldocuments/frus1952-54v16/ch7subch15

1.    Document 583

Foreign Relations of the United States, 1952–1954, The Geneva Conference, Volume XVI

396.1 GE/5–2254

Memorandum of Conversation, by the Special Adviser to the United States Delegation (Heath)

secret

Geneva, May 22, 1954.

Participants:

  • Buu Kinh, Vietnamese Delegation
  • Donald R. Heath, Ambassador to Vietnam and Cambodia.

Buu Kinh called by appointment to say that the Vietnamese Delegation was somewhat worried over the developments of the last restricted session. They had understood that the French Delegation and the British and American Delegations as well, would insist on a separate treatment for Laos and Cambodia on the one hand and Vietnam on the other. However, the French and British Delegations had apparently swung around to Molotov’s program of discussing general principles adaptable to all three states. This was not the Vietnamese position nor that of Cambodia and Laos, and they thought it a potentially dangerous procedure to adopt. He was particularly worried over the very first proposal advanced by Molotov and the cease-fire must be simultaneous in the three countries. The Vietnamese position was that peace might be obtained more quickly in Cambodia and Laos in which case cease-fire should not be held up there while awaiting conclusion of armistice arrangements with Vietnam which might take a long time and indeed might never occur except on terms which would pave the way for a Communist takeover.

[Page 891]

On the other hand, Vietnam did not want at this stage to be too vociferous and intransigent in opposing such commitment proposals as were accepted by the French since it did not wish to embarrass the position of the French Delegation and the French Government. Vietnam had a great deal of confidence in Bidault and hoped that his position, policy and support by French parliamentary opinion could be strengthened during the week or so.

I said I was thoroughly inclined to believe that we should not accept without reservations the proposition that the cease-fire should be simultaneous in the three countries but I had not yet discussed the matter with the head of our delegation. I observed he must have noted that we in effect had not only asked separate treatment for those countries but even priority of settlement because of the simplicity of their problems. I added we had very great confidence in Mr. Bidault but realized the latter’s position was presently difficult and that, therefore, we all should at this stage try to co-ordinate our action with that of the French.

I said it was my understanding that Mr. Bidault, in accepting the Russian proposal to discuss fundamental points had made a distinct reservation as to the necessity of separate treatment of the Cambodian and Laotian situations.

I then went on to say that as he doubtless knew, we were actively exploring various possibilities of strengthening the military and political assets of France and the Associated States in the Indochina conflict and we felt that progress is being made. We were, for example, actively promoting the formation of the Southeast Asia Mutual Defense Pact.

I then inquired as to rumors of contacts between the Vietnamese and Vietminh Delegations. Buu Kinh, with air appearance of candor said that no contacts, to his knowledge, had occurred and he doubted any would or could occur because of the close supervision over the Vietminh Delegation exercised by its own and Soviet and Chinese security agents. He said that Phan Anh as long ago as 1946 at the Fontainebleau conference had told his friend Dinh, now head of the Vietnamese Delegation here, that he had made a mistake in going over to Ho Chi Minh since the latter by then had revealed himself as a Communist. Anh had said then, however, that he was “embarked” and could not change his course. He had advised Dinh to steer Vietnamese nationalists towards association with the United States.

https://history.state.gov/historicaldocuments/frus1952-54v16/d583

https://history.state.gov/historicaldocuments/frus1952-54v16/pg_891

Thân thế (các) nhân vật

Bidault, Georges,

French Minister for Foreign Affairs until June 18, 1954; Head of the French Delegation at the Geneva Conference until June 18, 1954.

https://en.wikipedia.org/wiki/Georges_Bidault

https://history.state.gov/historicaldocuments/frus1952-54v16/d338

https://www.britannica.com/biography/Georges-Bidault

https://history.state.gov/historicaldocuments/frus1952-54v16/d398

https://www.wilsoncenter.org/sites/default/files/media/documents/publication/CWIHPBulletin16_p1.pdf

https://spartacus-educational.com/2WWbidault.htm

https://apps.dtic.mil/sti/tr/pdf/ADA007286.pdf

https://avalon.law.yale.edu/20th_century/inch020.asp

Buu Kinh,

Counselor of the Assembly of the French Union; Official Observer of the State of Vietnam at the United Nations; Counselor to the State of Vietnam Delegation at the Geneva Conference.

Heath, Donald R.,

Ambassador (Minister to June 1952) at Saigon accredited to Vietnam, Laos, and Cambodia. Appointments terminated October (Cambodia) and November (Vietnam, Laos) 1954.

https://en.wikipedia.org/wiki/Donald_R._Heath

https://history.state.gov/departmenthistory/people/heath-donald-read

https://oac.cdlib.org/findaid/ark:/13030/c81260v0/

Ho Chi Minh,

President of the Democratic Republic of Vietnam; also Chairman and General Secretary of Dang Lao Dong, Workers’ Party of Vietnam, leader of the Vietnamese Communist Party and President of the Democratic Republic of Vietnam until his death in 1969

Molotov, V. M.,

Soviet Minister of Foreign Affairs; Head of the Soviet Delegation at the Geneva Conference; one of the three rotating chairmen of the Geneva Conference on Korea.

https://en.wikipedia.org/wiki/Vyacheslav_Molotov

https://history.state.gov/historicaldocuments/frus1952-54v16/d801

https://history.state.gov/historicaldocuments/frus1952-54v16/d232

https://avalon.law.yale.edu/20th_century/inch018.asp

https://bannedthought.net/USSR/ForeignAffairs-SocialistEra/V.M.Molotov-SpeechesAndStatementsAtCouncilOfForeignMinisters-1947-OCR-sm.pdf

https://www.britannica.com/biography/Vyacheslav-Molotov

Ngo Dinh Diem,

President of the Council of Ministers of the State of Vietnam to October 1955; thereafter President and Chief of State of the Republic of Vietnam

https://en.wikipedia.org/wiki/Ngo_Dinh_Diem

https://millercenter.org/the-presidency/educational-resources/diem-coup

https://www.jfklibrary.org/search?f%5B0%5D=digitized_collection%3APapers%20of%20John%20F.%20Kennedy.%20Presidential%20Papers.%20President%27s%20Office%20Files.&f%5B1%5D=source%3A46&f%5B2%5D=subject_place%3AVietnam

https://www.jfklibrary.org/asset-viewer/archives/jfkpof-128-010#?image_identifier=JFKPOF-128-010-p0003

https://www.jfklibrary.org/search?f[0]=subject:Vietnam%20War,%201961-1975

https://www.jfklibrary.org/search?f%5B0%5D=subject_person%3ANgo,%20Dinh%20Diem,%201901-1963&f%5B1%5D=source%3A46

The Diem Coup audio

https://soundcloud.com/the-miller-center-at-uva/sets/the-diem-coup

February 1, 1966: President Johnson remembers Diem coup (admitted) to Eugene McCarthy

https://soundcloud.com/the-miller-center-at-uva/february-1-1966-president

November 4, 1963: President Kennedy on the Diem coup

https://soundcloud.com/the-miller-center-at-uva/november-4-1963-president-kennedy-on-the-diem-coup

NHỚ LẠI NHỮNG NGÀY Ở CẠNH TỔNG THỐNG NGÔ ĐÌNH DIỆM (Full) - Tài Nguyễn Diễn Đọc

https://www.youtube.com/watch?v=sWTTgB7oE6U&t=6927

Một phụ nữ miền Bắc viết về cố TT Ngô Đình Diệm.

https://www.youtube.com/watch?v=UMEkUQRp01o

"The Death of Diem and Nhu"

https://www.youtube.com/watch?v=U8O1HOTXS8A

"The Coup in Saigon"

https://www.youtube.com/watch?v=k4IaJYiNanc

"Everybody'll Say We Did It"

https://www.youtube.com/watch?v=Jaai1NdZ70k

"We Have Plans for Withdrawal"

https://www.youtube.com/watch?v=0BABdRu7FY0

"The Road to Disaster"

https://www.youtube.com/watch?v=dr5dRFVV-ok

https://www.youtube.com/channel/UChty22qJfdeAd8dAee9Mo7g/featured

“The President Is Dead”

https://www.youtube.com/watch?v=lD-akTUBFWs

“That Wasn't What Killed Kennedy”

https://www.youtube.com/watch?v=LAF0JGttS3E

Kennedy and Vietnam: The great what-if

https://www.youtube.com/watch?v=6XLhqXt2pww

JFK, LBJ and the Paradox of Vietnam

https://www.youtube.com/watch?v=TYRsahM-GqQ&t=2054

BÀI 305: NHÌN LẠI LỊCH SỬ: ĐỆ NHẤT CỘNG HÒA

http://www.bacaytruc.com/index.php/16996-bai-305-nhin-l-i-l-ch-s-d-nh-t-c-ng-hoa-tac-gi-vu-linh-ddtc

BÀI 306: NHÌN LẠI LỊCH SỬ: ĐỆ NHỊ CỘNG HÒA

https://diendantraichieu.blogspot.com/2023/11/bai-306-nhin-lai-lich-su-e-nhi-cong-hoa.html

BÀI 307: NHÌN LẠI LỊCH SỬ: VAI TRÒ CỦA MỸ

http://www.bacaytruc.com/index.php/17092-bai-307-nhin-l-i-l-ch-s-vai-tro-c-a-m-tac-gi-vu-linh-ddtc

JFK and the Diem Coup

https://nsarchive2.gwu.edu/NSAEBB/NSAEBB101/

Evidence on the Diem Coup in South Vietnam 1963

https://www.tokyoprogressive.org/evidence-on-the-diem-coup-in-south-vietnam-1963/

Tập 1 - Đời Một Phóng Viên & Những Ngày Bên Chí Sĩ Ngô Đình Diệm

https://www.youtube.com/watch?v=2CJ1CXSWwpI

Tập 2. Đời Một Phóng Viên & Những Ngày Bên Chí Sĩ Ngô Đình Diệm

https://www.youtube.com/watch?v=Po5Hlbfk6Zc

Tập 3 - Đời Một Phóng Viên & Những Ngày Bên Chí Sĩ Ngô Đình Diệm

https://www.youtube.com/watch?v=vdluTn-L8sc

Tập 4 : Đời Một Phóng Viên & Những Ngày Bên Chí Sĩ Ngô Đình Diệm

https://www.youtube.com/watch?v=p58HIMAy_Hg

Tập 5 - Đời Một Phóng Viên & Những Ngày Bên Chí Sĩ Ngô Đình Diệm

https://www.youtube.com/watch?v=ti24AXG12YE

Tập 6 - Đời Một Phóng Viên & Những Ngày Bên Chí Sĩ Ngô Đình Diệm

https://www.youtube.com/watch?v=LB0xpBPX9UI

Tập 7 - Đời Một Phóng Viên & Những Ngày Bên Chí Sĩ Ngô Đình Diệm

https://www.youtube.com/watch?v=Rvv0ze1mG_8

Tập 8 - Đời một Phóng Viên và Những ngày chung sống với Chí Sĩ Ngô Đình Diệm

https://www.youtube.com/watch?v=Ht1u6A62KXk

Tập 9 - Đời một Phóng Viên và những ngày chung sống với Chí Sĩ Ngô Đình Diệm

https://www.youtube.com/watch?v=bcZZ9O5cwgA&t=18s

Tập 10 - Đời một Phóng Viên & Những ngày chung sống với Chí Sĩ Ngô Đình Diệm

https://www.youtube.com/watch?v=bgJnv7kALSA

Interview with Madame Ngo Dinh Nhu, 1982

https://video.alexanderstreet.com/watch/interview-with-madame-ngo-dinh-nhu-1982

https://video.alexanderstreet.com/watch/interview-with-madame-ngo-dinh-nhu-1982/transcript/Interview%20with%20Madame%20Ngo%20Dinh%20Nhu%2C%201982

Tài liệu cộng sản giặc Hồ xuyên tạc Tổng thống Diệm và quân đội Mỹ

https://sachhiem.net/LICHSU/N/NgoDacTriet.php

https://sachhiem.net/LICHSU/IMG/NGODD/1961XinQuanMy.jpg

20260507 CDTL HST DDE D116 20 September 1952 Điện tín của Đại sứ Heath tại Sài Gòn gửi Bộ Ngoại giao.

20260507 CDTL HST DDE D116 20 September 1952 Điện tín của Đại sứ Heath tại Sài Gòn gửi Bộ Ngoại giao.


https://history.state.gov/historicaldocuments/frus1952-54v13p1/d116

Google Translated

Tài liệu 116

Quan hệ Đối ngoại của Hoa Kỳ, 1952–1954, Đông Dương, Tập XIII, Phần 1

511.51G/9–2052: Điện tín của Đại sứ Heath tại Sài Gòn gửi Bộ Ngoại giao.

Mật

Khẩn

Sài Gòn, ngày 20 tháng 9 năm 1952 — 3 giờ chiều

633. Gửi Ben Crosby, Phòng I/R. Các chủ đề được liệt kê trong Điện thông tư số 208 ngày 23 tháng 83 đã diễn biến như sau:

1. Các mục tiêu thông tin.

Mục tiêu chủ yếu trong chính sách của Hoa Kỳ tại Đông Dương là ngăn chặn khu vực Đông Nam Á—vốn mang tính trọng yếu—rơi vào sự thống trị của phe Cộng sản. Các lực lượng hiện hữu đang ngăn cản phe Cộng sản giành thắng lợi về mặt quân sự và chính trị bao gồm:

(1) lực lượng vũ trang của Liên hiệp Pháp, và

(2) các đội quân đang trong quá trình xây dựng của ba Quốc gia Liên kết. Chỉ khi duy trì được sự hiện diện hiệu quả và liên tục của các lực lượng này, ta mới có thể ngăn chặn áp lực từ phía Cộng sản lợi dụng khoảng trống quyền lực vốn nảy sinh từ những yếu kém hiện hữu của các Quốc gia Liên kết. Một mục tiêu bổ trợ đi kèm với mục tiêu trên là hỗ trợ chính phủ của các quốc gia vừa giành độc lập này xây dựng một chương trình phát triển tiến bộ và hiệu quả; qua đó tạo sức hấp dẫn nhằm đối trọng với các chiến dịch tuyên truyền phản tuyên truyền của phe Cộng sản—vốn thường lợi dụng tâm lý dân tộcsắc tộc.

Chương trình thông tin phải tuân thủ và góp phần thúc đẩy các mục tiêu này. Chương trình không được chứa đựng bất kỳ nội dung nào có thể tiếp tay cho một số phần tử cực đoan đang chủ trương việc rút quân Pháp khỏi Đông Dương ngay lập tức. Chương trình cần chủ đích giảm nhẹ những gợi ý được cho là có thể nuôi dưỡng thái độ chống Pháp hoặc kích động chủ nghĩa dân tộc thái quá. Chương trình cần đủ sự sáng tạo để thu hút lòng người dân tại khu vực Đông Nam Á, mà không làm phương hại đến nền tảng cốt yếu làm trụ cột cho nỗ lực quân sự. Có những chủ đề mà nếu được khai thác theo hướng tích cực, có thể được sử dụng để đáp ứng những khát vọng dân tộc của người dân Đông Nam Á mà không gây hiềm khích với phía Pháp.

Cần đặc biệt chú trọng vào những thành quả tích cực mà các quốc gia Đông Nam Á đã đạt được trong quá trình xây dựng nền độc lập dân tộc, cũng như vị thế của họ như những đối tác tích cực trong cuộc đấu tranh chống Cộng sản—một cuộc đấu tranh mà Hoa Kỳ đóng vai trò là một đồng minh mạnh mẽ và kiên định. Chương trình cần nỗ lực định hướng những tình cảm dân tộc chủ nghĩa này vào việc tạo dựng những thành tựu thiết thực, thay vì sa vào thái độ cản trở vô ích. Hơn nữa, các chương trình thông tin cần được định hướng nhằm khơi dậy ý thức của người dân Đông Nam Á về mối hiểm họa cận kề mà họ đang phải đối mặt trước sự đe dọa của chủ nghĩa Cộng sản, đồng thời giúp họ nhận thức rõ sự cần thiết phải tích cực hợp tác với các quốc gia thuộc thế giới tự do để cùng nhau vượt qua mối hiểm họa này.

2. Hiệu quả của các phương tiện thông tin trong việc đạt được mục tiêu. [Trang 257]

Do tình trạng thù địch lan rộng và điều kiện bất ổn hạn chế phạm vi liên lạc với Đông Dương, phương tiện đo lường hiệu quả nhất là chương trình xuất bản phẩm, chủ yếu được thiết kế cho các nhóm lãnh đạo. Điều này được chứng minh bằng số lượng đáp ứng ban đầu cao từ các bảng câu hỏi bưu thiếp mới được phát hành gần đây. Khảo sát sơ bộ cho thấy sự quan tâm vượt xa mong đợi. Tác động lớn nhất là chương trình phim ảnh, hiện đang hướng đến việc trình chiếu cho tổng số khán giả từ 75.000 đến 100.000 người mỗi tuần. Vì nhiều phong tục mới có thể bắt nguồn từ phim ảnh Mỹ, nên có thể giả định rằng phim ảnh là một chương trình hiệu quả, mặc dù khó xác định mức độ hiệu quả. Số người đến thư viện hiện nay khoảng 200.000 người mỗi năm, trong một số trường hợp là do cơ sở vật chất hạn chế. Nhu cầu học tiếng Anh rất cao, với khoảng 40 lớp học mỗi tuần và hơn 1.000 người trong danh sách chờ, cũng như các bài học hàng tuần trên năm trong số bảy đài phát thanh. Nhu cầu như vậy chỉ có thể được hiểu là sự quan tâm mạnh mẽ đến Hoa Kỳ từ các nhóm người có học thức. Tất cả các yếu tố đã nêu đều được xem là hiệu quả, mặc dù mức độ hiệu quả không thể đo lường chính xác.

3. Giá trị so sánh của các phần khác nhau trong chương trình; liệu có nên thay đổi trọng tâm?

Theo chính sách hiện hành tập trung vào các nhóm lãnh đạo được xác định trong kế hoạch quốc gia, chương trình báo chí và xuất bản có giá trị lớn nhất vì sản phẩm này có thể được điều chỉnh một cách khéo léo. Thư viện, phim ảnh, đài phát thanh và trao đổi nhân sự có thể được coi là những lực lượng phụ trợ có giá trị. Chắc chắn cần phải thảo luận về một số thay đổi trọng tâm, ngay cả khi cuối cùng bị bác bỏ. Dân cư nông thôn và làng mạc, chiếm tới 80% trong số 12 triệu người ở khu vực không thuộc Việt Minh, không phải là nhóm mục tiêu chính. Tuy nhiên, họ lại là mục tiêu chính của tuyên truyền VM, vốn theo đường lối của Liên Xô là áp dụng phương pháp tuyên truyền bão hòa cho quần chúng. Ngoài ra, khoảng 10 triệu người trong khu vực Việt Minh không được tiếp cận bởi các nỗ lực của chương trình. Các chương trình phát thanh Việt Minh hàng ngày bôi nhọ nỗ lực của Mỹ không nhận được phúc  đáp, ngoại trừ những nỗ lực lẻ tẻ của VOA, vốn không kịp thời và cũng không hiệu quả lắm do khó khăn trong việc thu sóng với loại máy thu sóng radio thông thường được sử dụng ở đây.

4. Năng lực nhân sự vận hành chương trình. Trong số 21 người Mỹ, tất cả trừ một người đều đang đảm nhiệm nhiệm vụ đầu tiên và đang gánh vác khối lượng công việc nặng nề do có 9 vị trí còn trống. Nhìn chung, năng lực làm việc của nhóm rất cao và những gì còn thiếu về kinh nghiệm được bù đắp hơn cả bởi sự quan tâm sâu sắc đến công việc đầy thử thách, niềm tin vững chắc vào chương trình, ngành nghề, trí tưởng tượng, sự khéo léo và trí thông minh. Hơn nữa, họ hoàn thành công việc rất tốt. Khối lượng công việc là một vấn đề nghiêm trọng vì trong 6 tháng qua, 4 người đã phải nhập viện vì bệnh nhiệt đới và 2 người được xếp loại không còn đủ điều kiện làm việc ở các nước nhiệt đới. Hai người nữa dường như đang ở bờ vực của tình trạng tương tự. Việc vận hành hiệu quả chương trình thông tin trong khu vực trọng yếu không thể duy trì được trên cơ sở thiếu hụt nhân sự kinh niên bất kể năng lực chung của nhân sự cao.

5. Mức độ chấp thuận ý tưởng về chương trình thông tin trong nội bộ nhân sự Phái bộ. Các nhân sự thuộc Phái bộ đều đồng ý về sự cần thiết của một chương trình thông tin, đồng thời đánh giá cao tầm quan trọng của chương trình này như một công cụ hỗ trợ đắc lực nhằm thúc đẩy các chính sách của Hoa Kỳ tại IC. USIS đã phối hợp chặt chẽ với các bộ phận chính trị và kinh tế thuộc Đại sứ quán; nhìn chung, các bên đều đạt được sự đồng thuận về mục tiêu tổng thể của chương trình. Mối quan hệ cá nhân tốt đẹp giữa đội ngũ USIS và các nhân sự khác tại Đại sứ quán đã tạo điều kiện thuận lợi cho việc trao đổi ý tưởng một cách cởi mở, cũng như nuôi dưỡng tinh thần hợp tác tương trợ chung giữa các bên.

6. Các đề nghị nhằm cải thiện chương trình. Vấn đề nghiêm trọng và dai dẳng nhất chính là khâu phân phối – vốn được coi là mạch sống của chương trình xuất bản. Hiện tại, khoảng 800.000 ấn phẩm thuộc mọi chủng loại đang được phân phối hàng tháng dưới sự giám sát của một sĩ quan Mỹ, trong điều kiện cơ sở vật chất và phương tiện vận chuyển vô cùng hạn hẹp. Một lượng lớn ấn phẩm đang bị tồn đọng trong kho, gây tốn kém chi phí lưu trữ. Tình trạng này hoàn toàn có thể được khắc phục chỉ bằng việc bổ sung thêm một sĩ quan Mỹ cùng vỏn vẹn 1 hoặc 2 chiếc xe tải, mà không phát sinh thêm bất kỳ khoản chi phí vận hành nào khác. Việc cắt giảm thời lượng phát sóng của đài VOA xuống còn 15 phút tin tức mỗi ngày, đồng thời tăng cường các chương trình phát sóng mang tính địa phương, cũng là một vấn đề cần được cân nhắc một cách nghiêm túc.

7. So sánh chương trình thông tin của Hoa Kỳ với chương trình của các quốc gia khác. Các nỗ lực của USIS chủ yếu hướng tới các nhóm đối tượng mục tiêu:

(1) giới lãnh đạo—bao gồm giới trí thức, giới chuyên môn và các quan chức chính phủ;

(2) giáo viên và học sinh; và

(3) các nhân vật chủ chốt tại các làng xã và khu vực nông thôn. Các tài liệu của USIS được phổ biến chủ yếu thông qua báo chí địa phương, trường học, và các tổ chức chính phủ sở tại—bao gồm cả các cơ quan thông tin của nước sở tại và của Pháp; ngoài ra, các kênh phổ biến sẵn có khác cũng được tận dụng. Chương trình thông tin STEM đóng vai trò hỗ trợ hữu ích cho USIS trong việc tuyên truyền về các khoản viện trợ kinh tế của Hoa Kỳ.

Dịch vụ tuyên truyền của Việt Minh—vốn là tổ chức tuyên truyền "đối lập" quan trọng nhất cho đến nay—triển khai chương trình của mình thông qua các ấn phẩm báo chí và đài phát thanh, nhưng đặc biệt chú trọng vào các hoạt động của đội ngũ cán bộ, đồng thời tập trung cao độ vào việc tiếp cận quần chúng. Tình trạng "công an trị" đang bao trùm tại các vùng do Việt Minh kiểm soát thực tế đã loại bỏ hoàn toàn các hoạt động tuyên truyền cạnh tranh, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho sự bùng nổ của các cơ quan và chương trình nhồi sọ tư tưởng Cộng sản. Tại các vùng nằm ngoài sự kiểm soát của Việt Minh, quần chúng chủ yếu được tiếp cận thông qua các hoạt động bí mật của các chi bộ và cán bộ Cộng sản, và ở mức độ thấp hơn là thông qua các chương trình phát thanh của Việt Minh.

MoscowBắc Kinh phát sóng tiếng Việt tới Việt Nam, song những nỗ lực này bị tuyên truyền của Việt Minh lấn át mạnh mẽ, và chỉ đóng vai trò phụ trợ tương đối nhỏ đối với phía sau.

Về mặt lý thuyết, ngành thông tin của Việt Nam sở hữu một trong những hệ thống tổ chức thông tin lớn nhất tại Đông Nam Á—với khoảng 1.000 phòng thông tin. Tuy nhiên, do thiếu hụt kinh phí và nhân sự được đào tạo bài bản, hoạt động của ngành thông tin Việt Nam tương đối kém hiệu quả. Ngành này phụ thuộc phần lớn vào USIS để có phim ảnh và tài liệu xuất bản; đồng thời phụ thuộc ở mức độ đáng kể vào STEM để nhận hỗ trợ tài chính. Cho đến nay, Bộ Thông tin cũng như các cán bộ chủ chốt của Bộ vẫn chưa thể hiện được năng lực hay đạt được những thành tựu thực sự ấn tượng. [Trang 259]

Thông qua việc áp dụng cơ chế kiểm duyệt nghiêm ngặt, cơ quan này có thể kiểm soát các nội dung xuất hiện trên báo chí.

Các dịch vụ thông tin tại Campuchia phát triển khá tốt; trong khi đó, hệ thống thông tin tại Lào vẫn còn ở mức sơ khai.

Cơ quan thông tin Pháp được thiết kế gần như hoàn toàn nhằm tiếp cận giới trí thức và bồi dưỡng sự trân trọng đối với văn hóa Pháp. 95% ấn phẩm của cơ quan thông tin Pháp được phát hành bằng tiếng Pháp, trong khi hầu hết các ấn phẩm của USIS lại sử dụng ngôn ngữ bản địa. Cơ quan thông tin Pháp cũng đã thực hiện một số hoạt động theo hướng chiến tranh tâm lý, phối hợp cùng với USIS.

Quân đội Pháp sở hữu một chương trình chiến tranh tâm lý được phát triển bài bản, tập trung vào việc phân phát các tài liệu tuyên truyền chống Việt Minh và củng cố tinh thần cho các quân đội quốc gia bản địa. Chương trình này đặc biệt chú trọng đến sự gắn kết giữa các quân đội quốc gia và lực lượng thuộc Liên hiệp Pháp.

Cơ quan thông tin Pháp là một tổ chức mang tính biểu tượng, chuyên xuất bản một tạp chí tin tức hàng tháng và duy trì một phòng đọc sách tại địa phương.

Heath.

1.    Bức điện tín này được truyền đi thành ba phần.

2.    Giám đốc phụ trách Thông tin Quốc hội và Công chúng, Cơ quan Thông tin Quốc tế Hoa Kỳ.

3.    Bức điện tín thông tư số 208 ngày 23 tháng 8 đã yêu cầu các Trưởng phái đoàn tại các cơ sở trọng điểm tóm tắt các mục tiêu thông tin và đưa ra nhận xét về hiệu quả của các chương trình thông tin đang được triển khai tại các quốc gia tương ứng, nhằm phục vụ cho một ủy ban Thượng viện đang tiến hành điều tra về chương trình thông tin đối ngoại của Hoa Kỳ. (511.00/8–2352) Để tham khảo các tài liệu liên quan đến chương trình thông tin của Hoa Kỳ, xin xem Tập II.

List of Sources

https://history.state.gov/historicaldocuments/frus1952-54v13p1/sources

List of Abbreviations and Symbol

https://history.state.gov/historicaldocuments/frus1952-54v13p1/terms

List of Persons

https://history.state.gov/historicaldocuments/frus1952-54v13p1/persons

Policy of the United States with respect to Indochina, 1952: U.S. assistance to French Union forces; military, economic, and diplomatic support for the Associated States of Indochina (Documents 1–161)

https://history.state.gov/historicaldocuments/frus1952-54v13p1/comp1

1.    Document 116

Foreign Relations of the United States, 1952–1954, Indochina, Volume XIII, Part 1

511.51G/9–2052: Telegram

The Ambassador at Saigon (Heath) to the Department of State1

confidential
priority

Saigon, September 20, 1952—3 p.m.

633. For Ben Crosby I/R.2 Topics listed in Depcirtel 208, August 233 developed as follows:

1.

Info goals.

Primary objective of US policy in Indochina is to prevent this critical area SEA from falling under Commie domination. Forces in being which prevent Commies from achieving military and political victory are (1) armed forces Fr Union and (2) the developing armies of three AS. Only continued effective presence of these forces can prevent Commie pressure from exploiting power vacuum created by existing weakness of AS. Corollary with this objective is to aid govts of these newly independent states to develop an effective progressive program and appeal to counterpersuasive Commie propaganda which exploits nationalist and racial feeling.

Info program must conform to and serve to foster these objectives. Program should contain nothing which would give support to certain extremist elements advocating present withdrawal Fr Union forces from Indochina. It should deliberately soft-pedal suggestions which may be expected to foster anti-Fr attitudes or to stimulate unbridled nationalism. It should be sufficiently imaginative to appeal to peoples of AS without jeopardizing essential basis upon which military effort rests. There are themes which, by positive treatment, may be used to appeal to national aspirations of peoples AS without antagonizing the Fr. Major emphasis should be focussed on positive results accomplished by AS in developing nationhood and on their place as active partners in anti-Commie struggle in which US is powerful, determined ally. Program should endeavor channel nationalistic feelings into productive accomplishments rather than futile obstructionism. Moreover info program should be directed to arousing people AS to consciousness their own imminent peril in face Commie danger and to inform them of need for active cooperation with nations free world in order to overcome this peril.

2.

Effectiveness of info devices in achieving goals.

[Page 257]

Given wide-spread hostilities and disturbed conditions limiting scope of contacts with Indochinese, most effective measurable device is publications program chiefly designed for leader groups. This evidenced by heavy first returns of recently launched post cards questionnaire. Preliminary examination shows interest far beyond expectation. Greatest impact is film program which now geared to showing to audience total 75 to 100,000 weekly. Since many new customs FE can be traced to Amer films, must be assumed that films is effective program though difficult to determine degree. Library attendance now approximately 200,000 annually which in some cases is due to limited facilities. Heavy demand for English lessons being met with about 40 classes weekly with more than 1,000 on waiting list as well as lessons weekly on five of seven radio stations. Such demand can only be construed as intense interest in US by educated groups. All factors recited must be viewed as effective though degree cannot be accurately measured.

3.

Comparative value of various parts of program; should emphasis be changed.

Under present policy of concentrating on leader groups as defined by country plan press and publications program has greatest value since this output can be skillfully tailored. Library, film, radio and exchange of persons can be regarded as valuable auxiliary forces. Some shift of emphasis certainly should be discussed even if eventually rejected. Rural and village populations which make up as much as 80 percent of the 12 million in the non-VM zone are not a primary target group. Yet they are primary target for VM propaganda which follows Soviet line of giving masses saturation treatment. In addition approx 10 million in VM zone not reached by program effort. Daily VM broadcasts maligning US effort AS go unanswered except for sporadic efforts by VOA which not timely nor too effective because of difficulty of reception with average type of radio receiver used here.

4.

Caliber of personnel operating program. Of 21 Amers, all but one are serving first assignment and are carrying heavy work load since 9 vacancies exist. As team, caliber of performance is high and what is lacking in experience is more than made up for by intense interest in challenging job, firm belief in program, industry, imagination, ingenuity and intelligence. Further they get things done. Work load serious problem since in past 6 months 4 hospitalized with tropical diseases and 2 classified as no longer fit for duty tropical countries. Two more appear on verge of similar classification. Efficient operation of info program in critical area cannot be sustained on basis of chronic personnel shortage regardless of over-all general high caliber of personnel.

5.

Acceptability of info program idea to other mission personnel. Mission personnel are in agreement with the need for an Indo program and fully appreciate its importance as valuable adjunct to furthering US policy in IC. USIS has worked in close coordination with political and economic sections of Emb, and there is general agreement on over-all objective. Excellent personal relationships between USIS and other Emb personnel have been conducive to a free exchange of ideas and a general spirit of mutual cooperativeness.

6.

Suggestions for improving program. Most critical and continuing problem is distribution which is lifeline of publication program. At present approx 800,000 publications all types being distributed monthly under supervision 1 Amer officer and with extremely limited transport facilities. Heavy backlog of publications being warehoused at high cost. This cld be remedied with 1 additional Amer officer and as little as 1 or 2 trucks being made available and without any further additional operating costs. Reduction of VOA broadcast to 15 minutes of news daily and additional local programming shld also be seriously considered.

7.

Comparison of US info program with that of other countries. USIS efforts are directed primarily toward target groups: (1) leaders, which include intellectuals, professional people and govt officials, (2) teachers and students, and (3) key figures in villages and rural areas. USIS material disseminated primarily through local press, schools, AS Govt orgs including AS info services and Fr info services; other available channel also used. STEM info program useful auxiliary to USIS in publicizing Amer economic aid.

VM propaganda service, which is by far most important “opposition” propaganda org, carries out its program through publications, radio, but especially by means cadre operations, and concentrates on reaching masses. Police state conditions which prevail in VM controlled zones practically eliminate competing propaganda and foster proliferation of Commie indoctrination agencies and programs. In non-VM zones, masses reached largely by clandestine operations Commie cells and cadres and to lesser degree through VM broadcast.

Moscow and Peiping broadcast in Vietnamese to Vietnam but these efforts are greatly overshadowed by VM propaganda and are relatively minor auxiliaries to latter.

Vietnamese info service has in theory one of largest info orgs in SEA—there are about 1,000 info halls. However, because of lack of funds and shortage trained personnel Vietnamese info service relatively ineffective. Depends largely on USIS for films and published materials; to considerable degree on STEM for financial support. Info Min and key personnel of Min have so far not made impressive showing. [Page 259] Through exercise of strict censorship can control material appearing in press.

Info services Cambodia fairly well-developed; Laotian service rudimentary.

Fr info service designed almost wholly to reach intellectuals and to foster appreciation for Fr culture. 95 percent of Fr info service publications are in French whereas almost all USIS publications are in AS languages. Fr info service has done some work along psychological warfare lines in conjunction with USIS.

Fr army has well-developed psychological warfare program directed to distributing anti-VM propaganda and developing of morale AS national armies. Stresses cohesiveness national armies and Fr Union forces.

Fr info service is token service publishing monthly news magazine. Maintains local reading room.

Heath

1.    This telegram was transmitted in three parts.

2.    Director, Congressional and Public Information, U.S. International Information Administration.

3.    Circular telegram 208 of Aug. 23, requested chiefs of missions at major posts to summarize the information objectives and comment on the effectiveness of the information programs being carried out in their respective countries, for the use of a Senate committee investigating the U.S. foreign information program. (511.00/8–2352) For documentation on the U.S. information program, see volume ii.

https://history.state.gov/historicaldocuments/frus1952-54v13p1/d116

https://history.state.gov/historicaldocuments/frus1952-54v13p1/pg_257

https://history.state.gov/historicaldocuments/frus1952-54v13p1/pg_259

https://history.state.gov/historicaldocuments/frus1952-54v02p1

Thân thế (các) nhân vật

Heath, Donald R.,

Ambassador (Minister to June 1952) at Saigon accredited to Vietnam, Laos, and Cambodia. Appointments terminated October (Cambodia) and November (Vietnam, Laos) 1954.

https://en.wikipedia.org/wiki/Donald_R._Heath

https://history.state.gov/departmenthistory/people/heath-donald-read

https://oac.cdlib.org/findaid/ark:/13030/c81260v0/