Monday, June 8, 2026

20260609 CDTL HST D587 17 November 1950 Điện tín của Bộ trưởng Ngoại giao gửi Đại sứ quán tại Pháp. Pháp mượn tàu sân bay.

20260609 CDTL HST D587 17 November 1950 Điện tín của Bộ trưởng Ngoại giao gửi Đại sứ quán tại Pháp. Pháp mượn tàu sân bay.


https://history.state.gov/historicaldocuments/frus1950v06/d587

Google Translated

Tài liệu 587

Quan hệ Đối ngoại của Hoa Kỳ, 1950, Đông Á và Thái Bình Dương, Tập VI

751.5 MAP/11–1750: Điện tín của Bộ trưởng Ngoại giao gửi Đại sứ quán tại Pháp.

Mật

Washington, ngày 17 tháng 11 năm 1950 — 8 giờ tối

2731. Gửi Tomap. Bộ Ngoại giao đã nhận được công hàm từ Đại sứ quán Pháp, trong đó một lần nữa nêu lại vấn đề Hoa Kỳ cho Pháp mượn một tàu sân bay để sử dụng cho các chiến dịch tại Đông Dương trong một khoảng thời gian nhất định (yêu cầu cho mượn này vốn đã được đưa vào danh sách ngày 31 tháng 3 năm 1950 do Đại sứ quán Pháp gửi tới Bộ; sau đó được đưa ra thảo luận trong các cuộc hội đàm của Hội đồng Bộ trưởng Ngoại giao ngày 30 tháng 8; được bàn bạc tại Ngũ Giác Đài vào ngày 10 tháng 10 trong các cuộc trao đổi giữa ông Lemnitzerông Vernoux; và tiếp tục được đề cập trong các cuộc hội đàm ngày 7 tháng 11 giữa Đại sứ Pháp với Bộ trưởng Quốc phòng, cũng như giữa Tham tán Pháp với Phụ tá Ngoại trưởng Rusk). Lập luận của phía Pháp là chiếc tàu sân bay này sẽ giúp tạo thuận lợi cho các chiến dịch chống buôn lậu. Tuy nhiên, nhóm khảo sát khu vực Đông Nam Á đã không tán thành việc cho mượn tàu sân bay khi vấn đề này được phía Pháp nêu ra tại Sài Gòn. Đại sứ quán Pháp đã được thông báo, cả bằng lời nói lẫn văn bản, rằng MAAG Sài Gòn mới là cơ quan thích hợp để gửi các yêu cầu hỗ trợ. Dù vậy, xin ông vui lòng cho ý kiến ​​bình luận về vấn đề này.

Đã gửi báo cáo tới Sài Gòn để xin ý kiến.

Acheson.

1.    Tham chiếu đến Công hàm số 337 của Đại sứ quán Pháp, ngày 8 tháng 11; không được in (Hồ sơ PSA: Lot54D190).

2.    Xem chú thích 2, tr. 741.

3.    Xem chú thích 3, tr. 880.

4.    Thiếu tướng Vernoux, Tham mưu trưởng, Bộ Tham mưu Liên hợp, Bộ Quốc phòng Pháp.

5.    Các biên bản ghi chép về những cuộc hội đàm cụ thể được tham chiếu ở đây vẫn chưa được tìm thấy trong hồ sơ của Bộ Ngoại giao. Thông tin về các cuộc đàm phán tài chính-quân sự diễn ra trước và sau các cuộc hội đàm cấp bộ trưởng giữa Hoa Kỳ và Pháp tại Washington vào tháng 10 dự kiến ​​sẽ được công bố trong Tập III.

6.    Cuộc hội đàm không xác định rõ danh tính.

7.    Trong bức điện số 943 gửi đi từ Sài Gòn ngày 25 tháng 11, Chuẩn tướng BrinkTrưởng Phái đoàn Cố vấn Viện trợ Quân sự Hoa Kỳ—đã trình bày như sau: “Vấn đề tàu sân bay đã được thảo luận thấu đáo với phía Pháp và yêu cầu chính thức hiện đã được tiếp nhận. Chúng tôi nhận định rằng việc đưa một tàu sân bay vào hoạt động sẽ mang lại giá trị to lớn tại Đông Dương. Kế hoạch sử dụng tàu bao gồm việc hỗ trợ các chiến dịch của lực lượng bộ binh, thực hiện các cuộc không kích vào các cơ sở quân sự, tuần tra chống buôn lậu và có thể cả thực hiện công tác vận tải.” (751G.5 MAP/11–2550)Tuy nhiên, bức điện số 645 gửi tới Sài Gòn ngày 27 tháng 11 đã thông báo cho Phái đoàn ngoại giao biết rằng Bộ Quốc phòng đã bác bỏ đề nghị cho mượn tàu sân bay này vì những lý do sau: (1) Cả Hội đồng Tham mưu trưởng Liên quân (JCS) lẫn Phái đoàn Erskine–Melby đều đã khuyến nghị không thực hiện việc này. (2) Hải quân Hoa Kỳ đã tuyên bố rằng không có chiếc tàu sân bay nào đang ở trong tình trạng dư thừa so với nhu cầu của Hoa Kỳ. (3) JCSPhái đoàn Khảo sát đều đồng ý rằng các loại tàu thuyền cỡ nhỏ sẽ phù hợp hơn cho các chiến dịch chống buôn lậu. Đại sứ quán Pháp cũng đã được thông báo về quyết định này. (751G.5 MAP/11–2550)

List of abbreviations and symbols

https://history.state.gov/historicaldocuments/frus1950v06/terms

Multilateral Relations:

https://history.state.gov/historicaldocuments/frus1950v06/comp1

Indochina:

https://history.state.gov/historicaldocuments/frus1950v06/comp5

Policy of the United States with respect to Indochina; United States recognition of Vietnam, Laos, and Cambodia as Associated States within the French Union; the extension of United States military assistance to French Union forces; United States economic, military, and diplomatic support for the Associated States (Documents 439–607)

https://history.state.gov/historicaldocuments/frus1950v06/ch6

1.    Document 587

Foreign Relations of the United States, 1950, East Asia and the Pacific, Volume VI

751.5 MAP/11–1750: Telegram

The Secretary of State to the Embassy in France

secret

Washington, November 17, 1950—8 p. m.

2731. Tomap. Dept has recd from Fr Emb note1 which again raises question of loan by US to Fr of aircraft carrier to be used IC operations for duration (such loan was included in Mar 31, 1950 list delivered Dept by Fr Emb,2 was introduced into Aug 30 FonMin Council conversations,3 was discussed at Pentagon Oct 10 during Lemnitzer–Vernoux4 conversations, and was included conversations Nov 7 between Fr Amb and SecDef5 and between Fr Coun and Asst SecState Rusk).6 Fr contention is that carrier wld facilitate antismuggling operations. SE Asia survey team disapproved carrier loan when broached them in Saigon. Fr Emb has been informed both orally and in writing that MAAG Saigon is proper agency through which submit requests. However, pls comment.

Rptd Saigon for comment.7

Acheson

1.    Reference is to French Embassy note No. 337, November 8; not printed (PSA Files: Lot54D190).

2.    See footnote 2, p. 741.

3.    See footnote 3, p. 880.

4.    Major General Vernoux, Chief of Staff, Combined Staff, French Ministry of National Defense.

5.    Records of the specific conversations under reference have not been found in the files of the Department of State. Information on the financial-military talks which occurred prior to and following the October United States-French ministerial conversations in Washington is scheduled for publication in volume iii.

6.    Conversation not identified.

7.    In telegram 943 from Saigon, November 25, Brigadier General Brink, chief of the United States Military Assistance Advisory Group, stated the following: “Carrier question has been fully discussed with French and request in hand. Consider operational Carrier would be very considerable value in Indochina. Plan for employment involves support ground force operations, strikes on installations, patrol for antismuggling and possibly transport work.” (751G.5 MAP/11–2550)

However, telegram 645 to Saigon, November 27, informed the legation that the Department of Defense had disapproved the loan of a carrier for the following reasons: (1) Both the Joint Chiefs of Staff and the Erskine–Melby Mission had recommended against it. (2) The Navy had stated that no carrier was in excess of United States needs. (3) The JCS and the Survey Mission agreed that small craft were preferable for antismuggling operations. The French Embassy had been informed of this decision. (751G.5 MAP/11–2550)

https://history.state.gov/historicaldocuments/frus1950v06/d587

https://history.state.gov/historicaldocuments/frus1950v06/pg_741

https://history.state.gov/historicaldocuments/frus1950v06/pg_880

Thân thế (các) nhân vật

Harry S. Truman

https://www.whitehousehistory.org/bios/harry-truman

https://en.wikipedia.org/wiki/List_of_presidents_of_the_United_States

https://www.whitehousehistory.org/the-presidents-timeline

https://en.wikipedia.org/wiki/Harry_S._Truman

https://millercenter.org/president/truman/life-in-brief

https://www.whitehousehistory.org/bios/harry-truman

https://www.trumanlittlewhitehouse.org/key-west/president-truman-biography

https://www.trumanlibrary.gov/education/trivia/biographical-sketch-harry-truman

https://www.history.com/articles/harry-truman

No comments:

Post a Comment