20260923 Cộng Đồng Tham Luận Hậu Duệ Nam Việt Hiến Pháp Hai Nền Cộng Hòa.
****
Trong phần tham luận nầy đính kèm hai hiến pháp của
hai nền Đệ Nhất (I) 1956 và Đệ Nhị (II) 1967 Việt-Nam
Cộng-Hòa.
Để cho đồng bào trong quốc nội lẫn hải ngoại Việt-Nam
có thể nghiên cứu và soạn thảo lại một bản hiến pháp trong tương lai cho hoàn hảo
hơn.
Trong hiến pháp 1967 của Đệ Nhị Việt-Nam Cộng Hòa
có Điều 56 nói về việc trao lại quyền hành cho một Tổng Thống kế nhiệm
cho thấy rằng Dương Văn Minh không phải là một tổng thống đúng
theo hiến pháp qui định vì thế quyền tổng thống của Dương Văn Minh
là vô giá trị và lệnh đầu hàng của Dương Văn Minh không có giá trị
pháp lý hợp hiến.
Không hiểu sao lúc bấy giờ cả Thượng Nghị Viện và Hạ
Nghị Viện đều im lặng!
****
20260921 Hiến Pháp 1956 Của Nền Đệ Nhất Cộng
Hòa
https://aihuuluatkhoa.org/wp-content/uploads/2024/01/Hien-Phap-1956-De-Nhat-Viet-Nam-Cong-Hoa.pdf
Hiến Pháp 1956 – Nền Đệ Nhất Cộng Hòa
Việt Nam Cộng Hòa
LỜI MỞ ĐẦU
Tin tưởng ở tương lai huy hoàng bất diệt của Quốc gia
và Dân tộc Việt Nam mà lịch sử tranh đấu oai hùng của tổ tiên và ý chí quật cường
của toàn dân bảo đảm;
Tin tưởng ở sự trường tồn của nền văn minh Việt Nam,
căn cứ trên nền tảng duy linh mà toàn dân đều có nhiệm vụ phát huy;
Tin tưởng ở giá trị siêu việt của con người mà sự phát
triển tự do, điều hòa và đầy đủ trong cương vị cá nhân cũng như trong đời sống
tập thể phải là mục đích của mọi hoạt động Quốc gia;
Chúng tôi, Dân biểu Quốc hội Lập hiến:
Ý thức rằng Hiến pháp phải thực hiện nguyện vọng của
nhân dân, từ Mũi Cà Mâu đến Ải Nam Quan;
Nguyện vọng ấy là:
Củng cố Độc lập chống mọi hình thức xâm lăng thống trị;
Bảo vệ tự do cho mỗi người và cho dân tộc;
Xây dựng dân chủ về chính trị, kinh tế, xã hội, văn
hóa cho toàn dân trong sự tôn trọng nhân vị;
Ý thức rằng quyền hưởng tự do chỉ được bảo toàn khi
năng lực phục tùng lý trí và đạo đức, khi nền an ninh tập thể được bảo vệ và những
quyền chính đáng của con người được tôn trọng;
Ý thức rằng nước ta ở trên con đường giao thông và di
dân quốc tế, dân tộc ta sẵn sàng tiếp nhận các trào lưu tư tưởng tiến bộ để
hoàn thành sứ mạng trước đấng Tạo hóa và trước nhân loại là xây dựng một nền
văn minh và nhân bản bảo vệ phát triển con người toàn diện.
Sau khi thảo luận, chấp nhận bản Hiến pháp sau đây:
THIÊN THỨ NHẤT: Điều khoản căn bản
Điều 1
Việt Nam là một nước Cộng hòa, Độc lập, Thống nhất,
lãnh thổ bất khả phân.
Điều 2
Chủ quyền thuộc về toàn dân.
Điều 3
Quốc dân ủy nhiệm vụ hành pháp cho Tổng thống dân cử,
và nhiệm vụ lập pháp cho Quốc hội cũng do dân cử.
Sự phân nhiệm giữa hành pháp và lập pháp phải rõ rệt.
Hoạt động của các cơ quan hành pháp và lập pháp phải được điều hòa.
Tổng thống lãnh đạo Quốc dân.
Điều 4
Hành pháp, lập pháp, tư pháp có nhiệm vụ bảo vệ Tự do,
Dân chủ, chính thể cộng hòa, và trật tự công cộng. Tư pháp phải có một quy chế
bảo đảm tính cách độc lập.
Điều 5
Mọi người dân không phân biệt nam nữ sinh ra bình đẳng
về phẩm cách, quyền lợi, và nhiệm vụ, và phải đối xử với nhau theo tinh thần
tương thân tương trợ.
Quốc gia công nhận và bảo đảm những quyền căn bản của
con người trong cương vị cá nhân, hay trong cương vị tập thể.
Quốc gia cố gắng tạo cho mọi người những cơ hội đồng đều
và những điều kiện cần thiết để thụ hưởng quyền lợi và thực hành nhiệm vụ.
Quốc gia tán trợ sự khuếch trương kinh tế, phát huy
văn hóa, khai triển khoa học và kỹ thuật.
Điều 6
Người dân có những nhiệm vụ đối với tổ quốc, với đồng
bào, mục đích là để thực hiện sự phát triển điều hòa và đầy đủ nhân cách của mọi
người.
Điều 7
Những hành vi có mục đích phổ biến hoặc thực hiện một
cách trực tiếp hay gián tiếp chủ nghĩa cộng sản dưới mọi hình thái đều trái với
các nguyên tắc ghi trong Hiến pháp.
Điều 8
Nước Việt Nam Cộng hòa chấp nhận những nguyên tắc quốc
tế pháp không trái với sự thực hiện chủ quyền Quốc gia và sự bình đẳng giữa các
dân tộc.
Quốc gia cố gắng góp phần xây dựng và bảo vệ nền an
ninh và hòa bình quốc tế cùng duy trì và phát triển sự liên lạc thân hữu giữa
các dân tộc trên căn bản tự do và bình đẳng.
THIÊN THỨ HAI: Quyền lợi và nhiệm vụ người
Dân
Điều 9
Mọi người dân đều có quyền sinh sống tự do và an toàn.
Điều 10
Không ai có thể bị bắt bớ, giam giữ tù đày, một cách
trái phép.
Trừ trường hợp phạm pháp quả tang, chỉ có thể bắt giam
khi có câu phiếu của cơ quan có thẩm quyền, trong trường hợp và theo hình thức
luật định. Theo thể thức luật định các bị can về tội đại hình hoặc tiểu
hình có quyền lựa chọn hoặc yêu cầu chỉ định người biện
minh cho mình.
Điều 11
Không ai có thể bị tra tấn hoặc chịu những hình phạt
hay những cách đối xử tàn bạo, bất nhân, hoặc làm mất phẩm cách.
Điều 12
Đời tư, gia đình, nhà cửa, phẩm giá, và thanh danh của
mọi người dân phải được tôn trọng.
Tánh cách riêng tư của thư tín không thể bị xâm phạm,
trừ khi có lệnh của Tòa án hoặc khi bảo vệ an ninh công cộng hay duy trì trật tự
chung.
Ai cũng có quyền được luật pháp bảo vệ chống lại những
đe dọa hoặc xâm phạm trái phép.
Điều 13
Mọi người dân có quyền tự do đi lại và cư trú trên
lãnh thổ Quốc gia, ngoại trừ trường hợp luật pháp ngăn cấm vì duyên cơ vệ sinh
hay an ninh công cộng.
Mọi người dân có quyền tự do xuất ngoại trừ trường hợp
luật pháp hạn chế vì lý do anh ninh quốc phòng, kinh tế, tài chánh hay lợi ích
công cộng.
Điều 14
Mọi người dân đều có quyền và có bổn phận làm việc. Việc
làm như nhau, tiền công bằng nhau.
Người làm việc có quyền hưởng thù lao xứng đáng đủ để
bảo đảm cho bản thân và cho gia đình một đời sống hợp với nhân phẩm.
Điều 15
Mọi người dân đều có quyền tự do tư tưởng và trong
khuôn khổ luật định, có quyền tự do hội họp và lập hội.
Điều 16
Mọi người dân có quyền tự do ngôn luận. Quyền này
không được dung để vu cáo, phỉ báng, xâm phạm đến nền đạo lý công cộng, hô hào
nổi loạn, hoặc lật đổ chính thể Cộng hòa.
Mọi người dân đều được hưởng quyền tự do báo chí để tạo
thành một dư luận xác thực và
Điều 17
Mọi người dân đều có quyền tự do tín ngưỡng, tự do
hành giáo, và tự do truyền giáo, miễn là sử dụng quyền ấy không trái với luân
lý và thuần phong mỹ tục.
Điều 18
Theo thể thức và điều kiện luật định, mọi người dân đều
có quyền bầu cử, ứng cử, tham gia điều khiển việc công hoặc trực tiếp, hoặc do
những đại diện của mình.
Điều 19
Mọi người dân đều có quyền tham gia công vụ tùy theo
năng lực trên căn bản bình đẳng.
Điều 20
Quốc gia công nhận và bảo đảm quyền tư hữu. Luật pháp ấn
định thể thức thủ đắc và hưởng thụ để ai ai cũng có thể trở thành sở hữu chủ và
để bảo đảm cho con người đời sống xứng đáng và tự do, đồng thời xây dựng nền thịnh
vượng xã hội.
Trong những trường hợp luật định và vợi điều kiện có bồi
thường, Quốc gia có thể trưng thu tài sản vì công ích.
Điều 21
Quốc gia tán trợ việc nhân dân sử dụng của đẻ dành để
thủ đắc nhà ở, ruộng cày, và cổ phần trong các xí nghiệp.
Điều 22
Mọi người dân đều có quyền tổ chức những hợp tác kinh
tế, miễn là không có mục đích chiếm trái phép để đầu cơ và thao túng kinh tế.
Quốc gia khuyến khích và tán trợ sự hợp tác có tính
cách tương trợ và không có mục đích đầu cơ.
Quốc gia không thừa nhận chế độ độc quyền kinh doanh
hoặc độc chiếm, ngoại trừ những trường hợp luật định vì nhu cầu quốc phòng, an
ninh, hay vì lợi ích công cộng.
Điều 23
Quyền tự do nghiệp đoàn và quyền đình công được công
nhận và sử dụng theo thể thức và điều kiện luật định.
Công chức không có quyền đình công.
Quyền đình công không được thừa nhận đối với nhân viên
và công nhân trong các ngành hoạt động liên quan đến quốc phòng, an ninh công cộng,
hoặc các nhu cầu cần thiết của đời sống tập thể.
Một đạo luật sẽ ấn định những ngành hoạt động kể trên
và đảm bảo cho nhân viên và công nhân các ngành này một quy chế đặc biệt, mục
đích là để bảo vệ các nhân viên và công nhân trong các ngành ấy.
Điều 24
Trong giới hạn của khả năng và sự phát triển kinh tế
Quốc gia sẽ ấn định những biện pháp cứu trợ hữu hiệu trong các trường hợp thất
nghiệp, già yếu, bệnh tật, thiên tai hoặc những cảnh hoạn nạn khác.
Điều 25
Quốc gia công nhận gia đình là nền tảng của xã hội. Quốc
gia khuyến khích, nâng đỡ sự thành lập gia đình, sự thực hiện sứ mạng gia đình,
nhất là trong sự thai nghén, sinh đẻ, dưỡng dục hài nhi.
Quốc gia tán trợ sự thuần nhứt của gia đình.
Điều 26
Quốc gia cố gắng cho mọi người dân một nền giáo dục cơ
bản có tính cách bắt buộc và miễn phí.
Mọi người dân có quyền theo đuổi học vấn.
Những người có khả năng mà không có phương tiện riêng
sẽ được nâng đỡ để theo đuổi học vấn.
Quốc gia thừa nhận phụ huynh có quyền chọn trường cho
con em, các đoàn thể và tư nhân có quyền mở trường theo điều kiện luật định.
Quốc gia có thể công nhận các trường tư thục đại học
và cao đẳng chuyên nghiệp hội đủ điều kiện luật định. Văn bằng do những trường ấy
cấp phát có thể được Quốc gia thừa nhận.
Điều 27
Mọi người đều có quyền tham gia hoạt động văn hóa và
khoa học, cùng hưởng thụ nghệ thuật và lợi ích của những tiến bộ kỹ thuật.
Tác giả được pháp luật bảo vệ những quyền lợi tinh thần
và vật chất liên quan tới mọi phát minh khoa học, sáng tác văn chương hoặc nghệ
thuật.
Điều 28
Quyền của mỗi người dân được sử dụng theo những thể thức
và điều kiện luật định.
Quyền của mỗi người dân chỉ chịu những sự hạn chế do
luật định đẻ tôn trọng quyền của những người khác cùng là thỏa mãn những đòi hỏi
đích đáng của sự an toàn chung, nền đạo lý, trật tự công cộng, quốc phòng.
Ai lạm dụng các quyền được công nhận trong Hiến pháp để
phá hoại chánh thể Cộng hòa, chế độ Dân chủ, Tự do và nền Độc lập, Thống nhứt
Quốc gia sẽ bị truất quyền.
Điều 29
Mọi người dân đều có nhiệm vụ tôn trọng và bảo vệ Hiến
pháp và Luật pháp.
Mọi người dân đều có nhiệm vụ bảo vệ Tổ quốc, chính thể
Cộng hòa, nền tự do, dân chủ.
Ai ai cũng phải làm tròn nhiệm vụ quân dịch theo thể
thức và trong giới hạn luật định.
Mọi người dân đều có nhiệm vụ góp phần vào sự chi tiêu
công cộng tùy theo khả năng đóng góp của mình.
THIÊN THỨ BA: Tổng thống
Điều 30
Tổng thống được bầu theo lối đầu phiếu phổ thông trực
tiếp và kín, trong một cuộc tuyển cử mà cử tri toàn quốc được tham gia. Một đạo
luật sẽ quy định thể thức bầu cử Tổng thống.
Phó Tổng thống được bầu một lần với Tổng thống chung một
danh sách.
Điều 31
Có quyền ứng cử Tổng thống và Phó Tổng thống những
công dân hội đủ các điều kiện sau đây:
1. Sinh trên lãnh thổ Việt
Nam và có quốc tịch Việt Nam liên tục từ khi mới sinh, hoặc đã hồi phục Việt tịch
trước ngày ban hành Hiến pháp.
2. Cư ngụ trên lãnh thổ Quốc
gia một cách liên tục hay không trong một thời gian ít nhất 15 năm.
3. Đủ 40 tuổi.
4. Hưởng các quyền công
dân.
Chức vụ Tổng thống và Phó Tổng thống không thể kiêm
nhiệm với bất cứ một hoạt động nào trong lãnh vực tư dù có thù lao hay không.
Điều 32
Nhiệm kỳ Tổng thống và Phó Tổng thống là năm năm. Tổng
thống và Phó Tổng thống có thể được tái cử hai lần nữa.
Điều 33
Nhiệm kỳ Tổng thống và Phó Tổng thống chấm dứt đúng 12
giờ trưa ngày cuối cùng tháng thứ sáu mươi kể từ ngày tựu chức và nhiệm kỳ của
Tân Tổng thống và Tân Phó Tổng thống bắt đầu lúc ấy.
Nhiệm vụ Tổng thống và Phó Tổng thống có thể chấm dứt
trước kỳ hạn, trong những trường hợp sau đây:
1. Mệnh chung.
2. Vì bịnh tật trầm trọng
và kéo dài, không còn năng lực để chấp chưởng quyền hành và làm tròn nhiệm vụ.
Sự mất năng lực này phải được Quốc hội xác nhận với đa số 4/5 tổng số Dân biểu
sau các cuộc giám định và phản giám định y khoa.
3. Từ chức, và sự từ chức
này phải được thông đạt cho Quốc hội.
4. Bị truất quyền do quyết định của Đặc biệt Pháp viện
chiếu Điều 81.
Điều 34
Cuộc bầu cử Tân Tổng thống và Tân Phó Tổng thống sẽ cử
hành vào ngày chủ nhật, ba tuần lễ trước khi nhiệm kỳ của Tổng thống tại chức
chấm dứt.
Trong trường hợp nhiệm vụ Tổng thống chấm dứt trước kỳ
hạn, Phó Tổng thống sẽ đảm nhiệm chức vụ Tổng thống cho đến hết nhiệm kỳ.
Trong trường họp dự liệu ở đoạn trên, nếu không có Phó
Tổng thống, hoặc nếu Phó Tổng thống, vì một lý do gì, không thể đảm đương nhiệm
vụ, Chủ tịch Quốc hội tạm thời đảm nhiệm chức vụ Tổng thống để xử lý thường vụ
và tổ chức một cuộc bầu cử Tân Tổng thống và Tân Phó Tổng thống trong thời hạn
tối đa hai tháng.
Trong trường hợp này, đệ nhất Phó Chủ tịch Quốc hội
quyền nhiếp chức vụ Chủ tịch Quốc hội.
Điều 35
Tổng thống ký kết, và sau khi được Quốc hội chấp thuận,
phê chuẩn các điều ước và hiệp định quốc tế.
Tổng thống bổ nhiệm các sứ thần, tiếp nhận ủy nhiệm
thư của các đại diện ngoại giao, thay mặt Quốc gia trong việc giao thiệp với
ngoại quốc.
Điều 36
Với sự thỏa thuận của một nửa tổng số Dân biểu Quốc hội,
Tổng thống tuyên chiến hoặc phê chuẩn hòa ước.
Điều 37
Tổng thống bổ nhiệm và cách chức tất cả các công chức
dân sự và quân sự theo thủ tục luật định, ngoại trừ những trường hợp mà Hiến
pháp ấn định một thủ tục đặc biệt.
Tổng thống là Tổng tư lệnh tối cao của các lực lượng
quân sự.
Tổng thống ban các loại huy chương.
Tổng thống sử dụng quyền ân xá, ân giảm, hoán cải hình
phạt, và huyền án.
Điều 38
Trong trường hợp chiến tranh hoặc nội loạn, những chức
vụ dân cử định trong Hiến pháp sẽ đương nhiên được gia hạn khi mãn nhiệm kỳ.
Trong trường hợp một đơn vị bầu cử bị đặt trong tình
trạng khẩn cấp, báo động, hoặc giới nghiêm, Tổng thống có thể gia hạn nhiệm kỳ
dân biểu đơn vị ấy.
Tuy nhiên, cuộc bầu cử toàn bộ hay cục bộ phải được tổ
chức chậm nhất là sáu tháng sau khi những tình trạng đặc biệt kể ở hai đoạn
trên chấm dứt.
Điều 39
Tổng thống tiếp xúc với Quốc hội bằng thông điệp.
Tổng thống có thể dự các phiên họp Quốc hội và tuyên bố
trước Quốc hội.
Mỗi năm vào đầu khóa họp thường lệ thứ nhì và mỗi khi
thấy cần, Tổng thống thông báo cho Quốc hội biết tình hình Quốc gia và chánh
sách đối nội, đối ngoại của Chính phủ.
Điều 40
Với sự thỏa thuận của Quốc hội, Tổng thống có thể tổ
chức trưng cầu dân ý. Kết quả cuộc trưng cầu dân ý phải được Tổng thống và Quốc
hội tôn trọng.
Điều 41
Giữa hai khóa họp Quốc hội, Tổng thống vì lý do khẩn cấp
có thể ký sắc luật. Các sắc luật này phải được chuyển đến Văn phòng Quốc hội
ngay sau khi ấy.
Trong khóa họp thường lệ tiếp cận, nếu Quốc hội không
bác bỏ, các sắc luật ấy sẽ được coi hẳn như những đạo luật.
Điều 42
Trong tình trạng khẩn cấp, chiến tranh, nội loạn, khủng
hoảng kinh tế hoặc tài chính, Quốc hội có thể biểu quyết một đạo luật ủy cho Tổng
thống, trong một thời gian, với những hạn định rõ, quyền ký các sắc luật để thực
hiện chánh sách mà Quốc hội ấn định trong đạo luật ủy quyền.
Các sắc luật phải được chuyển đến Văn phòng Quốc hội
ngay sau khi ký. 30 ngày sau khi mãn thời hạn đã ấn định trong đạo luật ủy quyền,
nếu Quốc hội không bác bỏ, các sắc luật ấy sẽ được coi hẳn như những đạo luật.
Điều 43
Trong trường hợp ngân sách không được Quốc hội chung
quyết trong thời hạn ấn định ở Điều 60, Tổng thống có thể ký sắc luật ngân sách
cho tài khóa sau.
Mỗi tam cá nguyệt Tổng thống có thể thi hành một phần
tư của ngân sách cho đến khi Quốc hội chung quyết xong đạo luật ngân sách.
Trong đạo luật ngân sách, Quốc hội phải giải quyết các
hậu quả gây nên do việc bác bỏ hoặc sửa đổi những điều khoản của sắc luật ngân
sách.
Điều 44
Tổng thống có thể ký sắc lệnh tuyên bố tình trạng khẩn
cấp, báo động hoặc giới nghiêm trong một hay nhiều vùng; các sắc lệnh này có thể
tạm đình chỉ sự áp dụng một hoặc nhiều đạo luật tại những vùng đó.
Điều 45
Khi nhậm chức, Tổng thống tuyên thệ như sau:
Tôi long trọng tuyên thệ:
Tận lực cố gắng làm tròn nhiệm vụ Tổng thống;
Tôn trọng giữ gìn và bảo vệ Hiến pháp;
Trung thành phụng sự Tổ quốc và hết lòng phục vụ lợi
ích công cộng.
Điều 46
Tổng thống, có Phó Tổng thống, các Bộ trưởng và Thứ
trưởng phụ tá.
Các Bộ trưởng do Tổng thống bổ nhiệm và chịu trách nhiệm
trước Tổng thống.
Điều 47
Các Bộ trưởng và Thứ trưởng có thể hội kiến với Chủ tịch,
Phó Chủ tịch Quốc hội, và các Chủ tịch Ủy ban để giải thích về các vấn đề liên
hệ với lập pháp.
THIÊN THỨ TƯ: Quốc hội
Chương Một. – Dân biểu
Điều 48
Đạo luật tuyển cử ấn định số Dân biểu Quốc hội và các
đơn vị bầu cử.
Điều 49
Dân biểu được bầu cử theo lối đầu phiếu phổ thông, trực
tiếp và kín, theo những thể thức và điều kiện do đạo luật tuyển cử quy định.
Điều 50
Có quyền ứng cử Dân biểu những người:
1. Có quốc tịch Việt Nam
liên tục từ khi mới sinh, hoặc đã nhập Việt tịch ít nhất năm năm, hoặc đã hồi
phục Việt tịch ít nhất ba năm trừ những người đã hồi phục Việt tịch trước ngày
ban hành Hiến pháp;
2. Hưởng các quyền công
dân;
3. Đủ 25 tuổi tới ngày đầu
phiếu;
4. Hội đủ các điều kiện
khác dự liệu trong đạo luật tuyển cử.
Tuy nhiên, trong trường hợp đặc biệt những người nhập
Việt tịch có công trạng với Tổ quốc hoặc những người hồi phục Việt tịch có thể
được Tổng thống ký sắc lệnh giảm thời hạn năm hoặc ba năm ghi trên.
Điều 51
Nhiệm kỳ Dân biểu là ba năm. Các Dân biểu có thể được
tái cử.
Cuộc bầu cử Quốc hội mới sẽ cử hành một tháng trước
khi pháp nhiệm chấm dứt.
Điều 52
Khi một Dân biểu từ chức, mệnh chung, hoặc chấm dứt
nhiệm vụ vì bất cứ một nguyên nhân nào, cuộc bầu cử Dân biểu thay thế sẽ được cử
hành trong hạn ba tháng.
Sẽ không bầu Dân biểu thay thế, nếu sự khống khuyết xẩy
ra không đầy sáu tháng trước khi mãn pháp nhiệm.
Điều 53
Nhiệm vụ dân biểu không thể kiêm nhiệm với một công vụ
được trả lương hay nhiệm vụ dân cử khác. Công chức đắc cử phải nghỉ giả hạn,
quân nhân đắc cử phải giải ngũ.
Nhiệm vụ Dân biểu không thể kiêm nhiệm với những chức
vụ Bộ trưởng và Thứ trưởng.
Tuy nhiên, Dân biểu có thể đảm nhận những công vụ đặc
biệt liên tục không quá (12) mười hai tháng và thời gian đảm nhận công vụ tổng cộng
không quá nửa thời kỳ pháp nhiệm. Trong thời gian đảm nhận
công vụ, Dân biểu không có quyền thảo luận và biểu quyết
tại Quốc hội hoặc tại các Ủy ban của Quốc hội.
Dân biểu có thể phụ trách giảng huấn tại các trường cấp
bậc đại học và kỹ thuật cao đẳng.
Trong bất kỳ trường hợp nào, Dân biểu không thể tham dự
những cuộc đấu thầu hoặc ký hợp đồng với các cơ quan chính quyền.
Điều 54
Không thể truy tố, tầm nã, bắt giam hay kết án một Dân
biểu vì những lời nói hoặc vì những sự biểu quyết tại Quốc hội hoặc tại các Ủy
ban Quốc hội.
Ngoại trừ trường hợp phản quốc, xâm phạm an ninh Quốc
gia hoặc đương trường phạm pháp, không thể truy tố, tầm nã, bắt giam hay xét xử
một Dân biểu trong suốt thời gian các khóa họp Quốc hội, kể cả thời gian đi họp
và họp về.
Chương Hai – Quyền hành của Quốc hội.
Điều 55
Quốc hội biểu quyết các đạo luật. Quốc hội chấp thuận
các điều ước và các hiệp định quốc tế.
Chương Ba – Thủ tục Lập pháp
Điều 56
Dân biểu có thể đưa ra Quốc hội xét các dự án luật, Tổng
thống có thể đưa ra Quốc hội xét các dự thảo luật.
Điều 57
Các dự án và dự thảo luật được Quốc hội chấp thuận sẽ
chuyển đến Tổng thống trong thời hạn bảy ngày tròn.
Tổng thống phải ban hành các đạo luật trong thời hạn
ba mươi ngày tròn kể từ ngày tiếp nhận. Trong trường hợp khẩn cấp do Quốc hội
tuyên bố, thời hạn ban hành sẽ rút ngắn còn bảy ngày tròn.
Điều 58
Trong thời hạn ban hành, Tổng thống có thể gởi thông
điệp viện dẫn lý do yêu cầu Quốc hội phúc nghị một hay nhiều điều khoản đã được
chấp thuận.
Khi phúc nghị, nếu Quốc hội không đồng ý sửa đổi theo
thông điệp Tổng thống thì Quốc hội sẽ chung quyết bằng một cuộc minh danh đầu
phiếu với đa số ba phần tư tổng số Dân biểu Quốc hội.
Điều 59
Trong thời hạn ấn định ở Điều 57, nếu Tổng thống
không ban hành hoặc không chuyển hoàn bản văn mà Quốc hội đã thông qua, bản văn
ấy sẽ đương nhiên thành luật.
Điều 60
Dự thảo ngân sách phải gởi tới Văn phòng Quốc hội trước
ngày ba mươi tháng Chín. Ngân sách phải được chung quyết trước ngày ba mươi mốt
tháng Chạp.
Điều 61
Dân biểu có quyền đề khởi các khoản chi mới, nhưng đồng
thời phải đề nghị các khoản thu tương đương.
Chương Tư – Điều hành Quốc hội.
Điều 62
Quốc hội nhóm họp những khóa thường lệ hoặc bất thường.
Điều 63
Hằng năm có hai khóa họp thường lệ: một khóa đương
nhiên bắt đầu ngày thứ hai đầu tiên trong tháng tư dương lịch, và một khóa
đương nhiên bắt đầu ngày thứ Hai đầu tiên trong tháng Mười dương lịch. Mỗi
khóa họp thường lệ không lâu quá ba tháng.
Điều 64
Quốc hội phải được triệu tập nhóm họp các khóa bất thường
nếu có sự yêu cầu của Tổng thống hoặc quá nửa tổng số Dân biểu Quốc hội.
Trong trường hợp Tổng thống yêu cầu triệu tập, nghị
trình khóa họp bất thường do Tổng thống ấn định.
Trong trường hợp Dân biểu yêu cầu triệu tập, nghị
trình khóa họp bất thường do Văn phòng Quốc hội ấn định.
Thời gian mỗi khóa họp bất thường của Quốc hội không
được quá ba mươi ngày.
Điều 65
Quốc hội nhóm họp công khai. Tuy nhiên, Quốc hội họp
kín nếu quá nửa số Dân biểu hiện diện hoặc Tổng thống yêu cầu.
Các bản tường thuật y nguyên cuộc thảo luận và các tài
liệu xuất trình tại Quốc hội sẽ được đăng trong Công báo, ngoại trừ trường hợp
Quốc hội họp kín.
Điều 66
Để kiểm soát tánh cách hợp thức cuộc bầu cử các Dân biểu,
Quốc hội sẽ chỉ định một Ủy ban kiểm soát để phụ trách việc phúc trình về vấn đề
này.
Quốc hội có trọn quyền định đoạt.
Điều 67
Quốc hội bầu Văn phòng gồm có Chủ tịch, 2 Phó Chủ tịch,
1 Tổng Thơ ký, 3 Phó Tổng Thơ ký, và một số nhân viên cần thiết.
Quốc hội chỉ định các Ủy ban.
Điều 68
Quốc hội ấn định nội quy, nhất là các vấn đề sau:
Tổ chức nội bộ Quốc hội và Văn phòng;
Thủ tục Quốc hội và quyền hạn Văn phòng;
Kỷ luật trong Quốc hội và các sự chế tài về kỷ luật;
Thành phần và quyền hạn các Ủy ban.
Điều 69
Một dự án hoặc dự thảo luật được Quốc hội chấp thuận
chỉ có giá trị nếu hội đủ đa số một phần ba tổng số Dân biểu.
THIÊN THỨ NĂM: Thẩm phán
Điều 70
Để thi hành nhiệm vụ ấn định ở Điều 4, Tư pháp được tổ
chức theo nguyên tắc bình đẳng của mọi người trước pháp luật và nguyên tắc độc
lập của Thẩm phán xử án.
Điều 71
Thẩm phán xử án quyết định theo lương tâm mình, trong
sự tôn trọng luật pháp và quyền lợi Quốc gia.
Điều 72
Dưới sự kiểm soát của Bộ Tư pháp, Thẩm phán công tố,
trông coi, và theo dõi sự áp dụng luật pháp, sự tôn trọng đạo lý và trật tự
công cộng.
Điều 73
Sẽ thiết lập một Thượng Hội đồng Thẩm phán có nhiệm vụ
góp phần trông coi sự áp dụng quy chế Thẩm phán xử án. Tổ chức, điều hành, và
quyền hạn của Thượng Hội đồng sẽ do luật định.
THIÊN THỨ SÁU: Đặc biệt Pháp viện
Điều 74
Đặc biệt Pháp viện là một tòa án đặc biệt có thẩm quyền
xét xử Tổng thống, Phó Tổng thống, Chánh án Tòa Phá án, và Chủ tịch Viện Bảo hiến,
trong trường hợp can tội phản quốc và các trọng tội.
Điều 75
Đặc biệt Pháp viện gồm có:
Chánh án Tòa Phá án, Chánh án;
Mười lăm Dân biểu do Quốc hội bầu ra mỗi nhiệm kỳ, Hội
thẩm.
Khi Chánh án Tòa Phá án là bị can, Chủ tịch Viện Bảo
hiến sẽ ngồi ghế Chánh án.
Điều 76
Ban Điều tra của Đặc biệt Pháp viện gồm năm Dân biểu
do Quốc hội bầu ra mỗi nhiệm kỳ.
Điều 77
Sự khởi tố theo các điều kiện sau:
a/ Phải có một bản đề nghị
viện dẫn lý do, được ba phần năm tổng số Dân biểu Quốc hội ký tên, nạp tại Văn
phòng Quốc hội mười lăm ngày trước khi thảo luận;
b/ Đề nghị đó phải được hai
phần ba tổng số Dân biểu Quốc hội chấp thuận.
c/ Các Dân biểu trong Đặc
biệt Pháp viện và trong Ban Điều tra không được quyền đề nghị khởi tố và biểu
quyết về đề nghị này.
Điều 78
Nhiệm vụ của đương sự bị đình chỉ từ khi Quốc hội biểu
quyết truy tổ đến khi Đặc biệt Pháp viện phán quyết. Trong thời gian này sự quyền
nhiếp sẽ theo thể thức định ở Điều 34, đoạn 2 và 3.
Điều 79
Ban Điều tra có quyền đòi hỏi nhân chứng và đòi các cơ
quan liên hệ xuất trình các hồ sơ và tài liệu mật. Ban Điều tra sẽ làm tờ trình
trong thời hạn hai tháng trước khi được Đặc biệt Pháp viện triển hạn một
tháng nữa.
Điều 80
Đặc biệt Pháp viện họp để nghe Ban Điều tra và đương sự
trình bày và phán quyết theo đa số ba phần tư tổng số nhân viên.
Điều 81
Nếu xét đương sự phạm tội, Đặc biệt Pháp viện sẽ tuyên
bố truất quyền.
Phán quyết này có hiệu lực ngay.
THIÊN THỨ BẢY: Hội đồng Kinh tế Quốc gia
Điều 82
Hội đồng Kinh tế Quốc gia có nhiệm vụ trình bày sáng
kiến và phát biểu ý kiến về các dự thảo, dự án kinh tế.
Hội viên Hội đồng Kinh tế Quốc gia lựa trong các nghiệp
đoàn và các ngành hoạt động kinh tế, các tổ chức hoạt động xã hội liên hệ với
kinh tế và các nhà kinh tế học.
Chức vụ hội viên Hội đồng Kinh tế Quốc gia không thể
kiêm nhiệm với nhiệm vụ Dân biểu Quốc hội.
Điều 83
Phó Tổng thống là Chủ tịch Hội đồng Kinh tế Quốc gia.
Điều 84
Một đạo luật sẽ ấn định cách tổ chức và điều hành của
Hội đồng Kinh tế Quốc gia.
THIÊN THỨ TÁM: Viện Bảo hiến
Điều 85
Viện Bảo hiến phán quyết về tánh cách hợp hiến của các
đạo luật, sắc luật, và quy tắc hành chánh.
Điều 86
Viện Bảo hiến, về mỗi nhiệm kỳ Quốc hội, gồm có:
Một Chủ tịch cho Tổng thống cử với thỏa hiệp của Quốc
hội.
4 Thẩm phán cao cấp hay luật gia do Tổng thống cử;
4 Dân biểu do Quốc
hội cử.
Điều 87
Viện Bảo hiến thụ
lý các đơn xin phán quyết về tánh cách hợp hiến của các đạo luật, sắc luật, và
quy tắc hành chánh do các Tòa án nạp trình.
Phán quyết của Viện
Bảo hiến có hiệu lực đình chỉ sự thi hành các điều khoản bất hợp hiến kể từ
ngày phán quyết ấy được đăng trong Công báo.
Điều 88
Một đạo luật sẽ
quy định cách tổ chức và điều hành của Viện Bảo hiến cùng thủ tục áp dụng trước
cơ quan ấy.
THIÊN THỨ
CHÍN: Sửa đổi Hiến pháp
Điều 89
Không thể sửa đổi
hoặc hủy bỏ các Điều 1, 2, 3, 4, và điều này của Hiến pháp.
Điều 90
Tổng thống hay hai
phần ba tổng số Dân biểu có thể đề nghị sửa Hiến pháp.
Đề nghị sửa Hiến
pháp có viện dẫn lý do phải đủ chữ ký và nạp tại Văn phòng Quốc hội.
Điều 91
Sau khi nhận được
đề nghị hợp lệ sửa đổi Hiến pháp, Văn phòng Quốc hội sẽ triệu tập một phiên họp
đặc biệt của Quốc hội để cử một Ủy ban gồm ít nhứt mười lăm người có nhiệm vụ
nghiên cứu đề nghị này, tham khảo ý kiến của Viện Bảo hiến và của Tổng thống.
Trong thời hạn tối
đa sáu mươi ngày, Ủy ban sẽ thuyết trình trước Quốc hội trong phiên họp đặc biệt.
Điều 92
Đề nghị sửa đổi Hiến
pháp chỉ được chấp thuận nếu ba phần tư tổng số Dân biểu tán thành trong một cuộc
minh danh và đích thân đầu phiếu.
Điều 93
Đề nghị được chấp
thuận sẽ ban hành theo thủ tục ghi ở các Điều 57, 58, 59.
Nếu có phúc nghị,
Quốc hội sẽ chung quyết bằng một cuộc minh danh và đích thân đầu phiếu với đa số
ba phần tư tổng số Dân biểu.
THIÊN THỨ MƯỜI:
Các Điều khoản Chung
Điều 94
Hiến pháp sẽ ban
hành ngày hai mươi sáu tháng Mười năm một nghìn chín trăm năm mươi sáu.
Điều 95
Quốc hội dân cử
ngày mồng bốn tháng Ba dương lịch năm một nghìn chín trăn năm mươi sáu sẽ là Quốc
hội Lập pháp đầu tiên theo Hiến pháp Việt Nam Cộng hòa.
Nhiệm kỳ Quốc hội
Lập pháp bắt đầu từ ngày ban hành Hiến pháp và chấm dứt ngày ba mươi tháng Chín
năm một nghìn chín trăm năm mươi chín.
Điều 96
Đương kim Tổng thống
được nhân dân ủy nhiệm thiết lập nền Dân chủ do cuộc trưng cầu dân ý ngày hai
mươi ba tháng Mười dương lịch năm một nghìn chín trăm năm mươi lăm, sẽ là Tổng
thống đầu tiên theo Hiến pháp Việt Nam Cộng hòa.
Nhiệm kỳ Tổng thống
bắt đầu từ ngày ban hành hiến pháp và chấm dứt ngày ba mươi tháng Tư năm một
nghìn chín trăm sáu mươi mốt.
Điều 97
Trong khóa họp thứ
nhứt của Quốc hội Lập pháp đầu tiên, đương kim Tổng thống sẽ chỉ định Phó Tổng
thống đầu tiên. Sự chỉ định này sẽ thành nhứt định nếu được Quốc hội chấp thuận.
Nếu có sự thay thế,
sự chỉ định Phó Tổng thống mới cũng theo theo thủ tục đó trong suốt nhiệm kỳ Tổng
thống đầu tiên.
Điều 98
Trong nhiệm kỳ Lập pháp đầu tiên, Tổng thống có thể tạm
đình chỉ sự sử dụng những quyền tự do đi lại và cư ngụ, tự do ngôn luận và báo
chí, tự do hội họp và lập hội, tự do nghiệp đoàn và đình công để thỏa mãn những
đòi hỏi đích đáng của an toàn chung, trật tự công cộng và quốc phòng.
20260922 HIẾN
PHÁP 1967 ĐỆ NHỊ VIỆT NAM CỘNG HÒA
https://aihuuluatkhoa.org/wp-content/uploads/2024/01/Hien-Phap-1967-De-Nhi-Viet-Nam-Cong-Hoa.pdf
LỜI MỞ ĐẦU
Tin tưởng rằng
lòng ái quốc, chí quật cường, truyền thống đấu tranh của dân tộc bảo đảm tương
lai huy hoàng của đất nước.
Ý thức rằng sau
bao năm ngoại thuộc, kế đến lãnh thổ qua phân, độc tài và chiến tranh, dân tộc
Việt Nam phải lãnh lấy trách nhiệm trước lịch sử, tiếp nối ý chí tự cường, đồng
thời đón nhận những tư tưởng tiến bộ để thiết lập một chánh thể Cộng Hòa của
Dân, do Dân và vì Dân, nhằm mục đích đoàn kết dân tộc, thống nhất lãnh thổ, bảo
đảm độc lập, tự do, dân chủ trong công bằng bác ái cho các thế hệ hiện tại và
mai sau.
Chúng tôi, 117 Dân
biểu Quốc hội Lập hiến, đại diện nhân dân Việt Nam, sau khi thảo luận, chấp thuận
bản Hiến Pháp sau đây :
CHƯƠNG I
ĐIỀU KHOẢN
CĂN BẢN
ĐIỀU 1
1. Việt Nam là một
nước Cộng Hòa, độc lập, thống nhất lãnh thổ bất khả phân.
2. Chủ quyền Quốc
gia thuộc về toàn dân.
ĐIỀU 2
1. Quốc gia công
nhận và bảo đảm những quyền căn bản của mọi công dân.
2. Quốc gia chủ
trương sự bình đẳng giữa các công dân không phân biệt nam nữ, tôn giáo, sắc tộc,
đảng phái. Đồng bào Thiểu số được đặc biệt nâng đỡ để theo kịp đà tiến hóa
chung của dân tộc.
3. Mọi công dân đều
có nghĩa vụ góp phần phục vụ quyền lợi Quốc gia dân tộc.
ĐIỀU 3
Ba cơ quan Lập
pháp, Hành pháp và Tư pháp phải được phân nhiệm và phân quyền rõ rệt. Sự hoạt động
của ba cơ quan công quyền phải được phối hợp và điều hòa để thực hiện trật tự
xã hội và thịnh vượng chung trên căn bản tự do, dân chủ và công bằng xã hội.
ĐIỀU 4
1. Việt Nam Cộng
Hòa chống lại chủ nghĩa Cộng Sản dưới mọi hình thức.
2. Mọi hành vi nhằm
mục đích tuyên truyền hay thực hiện chủ nghĩa Cộng Sản đều bị cấm chỉ.
ĐIỀU 5
1. Việt Nam Cộng
Hòa chập nhận các nguyên tắc Quốc Tế Pháp không trái với chủ quyền Quốc gia và
sự bình đẳng giữa các dân tộc.
2. Việt Nam Cộng
Hòa cương quyết chống lại mọi hình thức xâm lược và nỗ lực góp phần xây dựng nền
an ninh và hòa bình thế giới.
CHƯƠNG
II
QUYỀN LỢI VÀ
NGHĨA VỤ CÔNG DÂN
ĐIỀU 6
1. Quốc gia tôn trọng
nhân phẩm.
2. Luật pháp bảo vệ
tự do, sinh mạng, tài sản và danh dự của mọi công dân.
ĐIỀU 7
1. Quốc gia tôn trọng
và bảo vệ quyền an toàn cá nhân và quyền biện hộ.
2. Không ai có thể
bị bắt bớ, giam giữ, nếu không có mệnh lệnh hợp pháp của cơ quan có thẩm quyền
luật định ngoại trừ trường hợp quả tang phạm pháp.
3. Bị can và thân
nhân phải được thông báo tội trạng trong thời hạn luật định. Mọi sự câu lưu phải
đặt dưới quyền kiểm soát của cơ quan tư pháp.
4. Không ai có thể
bị tra tấn, đe dọa hay cưỡng bách thú tội. Sự nhận tội vì tra tấn, đe dọa hay
cưỡng bách không được coi là bằng chứng buộc tội.
5. Bị can phải được
xét xử công khai và mau chóng.
6. Bị can có quyền
được luật sư biện hộ dự kiến trong mọi giai đoạn thẩm vấn kể cả trong cuộc điều
tra sơ vấn.
7. Bị can về các tội
tiểu hình, chưa có tiền án quá 3 tháng tù về các tội phạm cố ý, có thể được tại
ngoại hầu tra nếu có nghề nghiệp và địa chỉ chắc chắn. Nữ bị can về các tội tiểu
hình, có nghề nghiệp và địa chỉ chắc chắn, có thể được tại ngoại hầu tra, nếu
có thai trên 3 tháng.
8. Bị can được suy
đoán là vô tội cho đến khi bản án xác nhận tội trạng trở thành nhứt định.
Sự nghi vấn có lợi
cho bị can.
9. Bị can bị bắt
giữ oan ức, sau khi được tuyên bố vô tội, có quyền đòi Quốc gia bồi thường thiệt
hại trong những điều kiện luật định.
10. Không ai có thể
bị câu thúc thân thể vì thiếu nợ.
ĐIỀU 8
1. Đời tư, nhà cửa
và thư tín của công dân phải được tôn trọng.
2. Không ai được
quyền xâm nhập, khám xét nơi cư trú và tịch thâu đồ vật của người dân, trừ khi
có lệnh của Tòa án hoặc khi cần bảo vệ an ninh và trật tự công cộng trong phạm
vi luật định.
3. Luật pháp bảo vệ
tính cách riêng tư của thư tín; những hạn chế, nếu có phải do một đạo luật qui
định.
ĐIỀU 9
1. Quốc gia tôn trọng
và bảo đảm quyền tự do tín ngưỡng, tự do truyền giáo và hành đạo của mọi công
dân miễn là không xâm phạm đến quyền lợi Quốc gia, không phương hại đến an ninh
trật tự công cộng và không trái với thuần phong mỹ tục.
2. Quốc gia không
thừa nhận một tôn giáo nào là quốc giáo. Quốc gia vô tư đối với sự phát triển
tôn giáo.
ĐIỀU 10
1. Quốc gia công
nhận quyền tự do giáo dục.
2. Nền giáo dục cơ
bản có tính cách cưỡng bách và miễn phí.
3. Nền giáo dục đại
học được tự trị.
4. Những người có
khả năng mà không có phương tiện sẽ được nâng đỡ để theo đuổi học vấn.
5. Quốc gia khuyến
khích và nâng đỡ các công dân trong việc nghiên cứu và sáng tác về khoa học,
văn học và nghệ thuật.
ĐIỀU 11
1. Văn hóa giáo dục
phải được đặt vào hàng quốc sách trên căn bản dân tộc, khoa học và nhân bản.
2. Một ngân sách
thích đáng phải được dành cho việc phát triển văn hóa giáo dục.
ĐIỀU 12
1. Quốc gia tôn trọng
quyền tự do tư tưởng, tự do ngôn luận, báo chí và xuất bản, miễn là sự hành xử
các quyền nầy không phương hại đến danh dự cá nhân, an ninh quốc phòng hay thuần
phong mỹ tục.
2. Chế độ kiểm duyệt
không được chấp nhận, ngoại trừ các bộ môn điện ảnh và kịch trường.
3. Một đạo luật sẽ
ấn định qui chế báo chí.
ĐIỀU 13
1. Mọi công dân đều
có quyền tự do hội họp và lập hội trong phạm vi luật định.
2. Mọi công dân đều
có quyền bầu cử, ứng cử và tham gia công vụ trên căn bản bình đẳng theo điều kiện
và thể thức luật định.
3. Quốc gia tôn trọng
các quyền chính trị của mọi công dân kể cả quyền tự do thỉnh nguyện, quyền đối
lập công khai bất bạo động và hợp pháp.
ĐIỀU 14
Mọi công dân đều
có quyền tự do cư trú, đi lại, xuất ngoại và hồi hương ngoại trừ trường hợp luật
pháp hạn chế vì lý do y tế, an ninh và quốc phòng.
ĐIỀU 15
1. Mọi công dân đều
có quyền, có bổn phận làm việc và được hưởng thù lao tương xứng để bảo đảm cho
bản thân và gia đình một đời sống hợp với nhân phẩm.
2. Quốc gia nổ lực
tạo công việc làm cho mọi công dân.
ĐIỀU 16
Quyền tự do nghiệp
đoàn và quyền đình công được tôn trọng trong phạm vi và thể thức luật định.
ĐIỀU 17
1. Quốc gia công
nhận gia đình là nền tảng của xã hội. Quốc gia khuyến khích, nâng đỡ sự thành lập
gia đình, săn sóc sản phụ và hài nhi.
2. Hôn nhân được đặt
căn bản trên sự ưng thuận, sự bình đẳng và sự hợp tác giữa vợ chồng.
3. Quốc gia tán trợ
sự thuần nhất gia đình.
ĐIỀU 18
1. Quốc gia nỗ lực
thiết lập chế độ an ninh xã hội.
2. Quốc gia có nhiệm
vụ thiết lập chế độ cứu trợ xã hội và y tế công cộng.
3. Quốc gia có nhiệm
vụ nâng đỡ đời sống tinh thần và vật chất của các chiến sĩ quốc gia, bảo trợ và
dưỡng dục các quốc gia nghĩa tử.
ĐIỀU 19
1. Quốc gia công
nhận và bảo đảm quyền tư hữu.
2. Quốc gia chủ
trương hữu sản hóa nhân dân.
3. Sở hữu chủ các
tài sản bị truất hữu hoặc trưng dụng vì lý do công ích phải được bồi thường
nhanh chóng và thoả đáng theo thời giá.
ĐIỀU 20
1. Quyền tự do
kinh doanh và cạnh tranh được công nhận nhưng không được hành xử để nắm giữ độc
quyền, độc chiếm hay thao túng thị trường.
2. Quốc gia khuyến
khích và tán trợ sự hợp tác kinh tế có tính cách tương trợ.
3. Quốc gia đặc biệt
nâng đỡ những thành phần xã hội yếu kém về kinh tế.
ĐIỀU 21
Quốc gia chủ
trương nâng cao đời sống nông dân và đặc biệt giúp đỡ nông dân có ruộng đất
canh tác.
ĐIỀU 22
Trên nguyên tắc
quân bình giữa nghĩa vụ và quyền lợi công nhân có quyền cử đại biểu tham gia quản
trị xí nghiệp đặc biệt về những vấn đề liên quan đến lương bổng và điều kiện
làm việc trong phạm vi và thể thức luật định.
ĐIỀU 23
1. Quân nhân đắc cử
vào các chức vụ dân cử hay tham chính tại cấp bậc Trung ương phải được giải ngũ
hay nghỉ giả hạn không lương, tùy theo sự lựa chọn của đương sự.
2. Quân nhân tại
ngũ không được sinh hoạt đảng phái.
ĐIỀU 24
1. Quốc gia công
nhận sự hiện hữu của các sắc tộc thiểu số trong cộng đồng Việt Nam.
2. Quốc gia tôn trọng
phong tục tập quán của đồng bào thiểu số. Các Tòa án phong tục phải được thiết
lập để xét xữ một số các vụ án phong tục giữa các đồng bào thiểu số.
3. Một đạo luật sẽ
qui định những quyền lợi đặc biệt để nâng đỡ đồng bào thiểu số.
ĐIỀU 25
Mọi công dân đều
có nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc và Chính thể Cộng Hòa.
ĐIỀU 26
Mọi công dân đều
có nghĩa vụ bảo vệ Hiến pháp và tôn trọng luật pháp.
ĐIỀU 27
Mọi công dân đều
có nghĩa vụ thi hành quân dịch theo luật định.
ĐIỀU 28
Mọi công dân đều
có nghĩa vụ đóng thuế theo luật định.
ĐIỀU 29
Mọi sự hạn chế các
quyền công dân căn bản phải được qui định bởi một đạo luật có ấn định rõ phạm
vi áp dụng trong thời gian và không gian. Tuy nhiên trong mọi trường hợp, tính
cách thiết yếu của các quyền công dân căn bản vẫn không được vi phạm.
CHƯƠNG
III
LẬP PHÁP
ĐIỀU 30
Quyền lập pháp được
quốc dân ủy nhiệm cho Quốc hội. Quốc hội gồm hai viện:
— Hạ nghị viện và
— Thượng nghị viện.
ĐIỀU 31
Hạ nghị viện gồm từ
một trăm đến hai trăm Dân biểu:
1. Dân biểu được bầu
theo lối phổ thông đầu phiếu trực tiếp và kín, theo thể thức đơn danh, trong từng
đơn vị lớn nhất là tỉnh.
2. Nhiệm kỳ Dân biểu
là bốn năm. Dân biểu có thể được tái cử.
3. Cuộc bầu cử tân
Hạ nghị viện sẽ được kết thúc chậm nhứt là một tháng trước khi pháp nhiệm cũ chấm
dứt.
ĐIỀU 32
Được quyền ứng cử
Dân biểu những công dân:
1. Có Việt tịch từ
khi mới sanh, hoặc đã nhập Việt tịch ít nhất bảy năm, hoặc đã thủ đắc hoặc hồi
phục Việt tịch ít nhất năm năm tính đến ngày bầu cử.
2. Đủ hai mươi lăm
tuổi tính đến ngày bầu cử.
3. Được hưởng các
quyền công dân.
4. Ở trong tình trạng
hợp lệ quân dịch.
5. Hội đủ những điều
kiện khác dự liệu trong đạo luật bầu cử Dân biểu.
ĐIỀU 33
Thượng Nghị viện gồm
từ ba mươi đến sáu mươi Nghị sĩ.
1. Nghị sĩ được cử
tri toàn quốc bầu lên trong một cuộc phổ thông đầu phiếu trực tiếp và kín theo
thể thức liên danh đa số. Mỗi liên danh gồm từ một phần sáu đến một phần ba tổng
số Nghị sĩ.
2. Nhiệm kỳ Nghị
sĩ là sáu năm, mỗi ba năm bầu lại phân nửa. Nghị sĩ có thể được tái cử.
3. Các Nghị sĩ
trong pháp nhiệm đầu tiên sẽ được chia làm hai nhóm đều nhau theo thể thức rút
thăm. Nhóm thứ nhất có nhiệm kỳ sáu năm, nhóm thứ hai có nhiệm kỳ ba năm.
4. Cuộc bầu cử các
tân Nghị sĩ phải được tổ chức chậm nhất là một tháng trước khi phân nửa tổng số
Nghị sĩ chấm dứt pháp nhiệm.
ĐIỀU 34
Được quyền ứng cử
Nghị sĩ những công dân đủ ba mươi tuổi tính đến ngày bầu cử, hội đủ các điều kiện
dự liệu trong đạo luật bầu cử Nghị sĩ và các điều kiện qui định ở điều 32.
ĐIỀU 35
1. Trong trường hợp
khống khuyết Dân biểu vì bất cứ nguyên nhân nào, cuộc bầu cử thay thế sẽ được tổ
chức trong hạn 3 tháng, nếu sự khống khuyết xảy ra trên hai năm trước ngày chấm
dứt pháp nhiệm.
2. Trong trường hợp
khống khuyết Nghị sĩ vì bất cứ nguyên nhân nào, cuộc bầu cử thay thế sẽ được tổ
chức chung với cuộc bầu cử phân nữa tổng số Nghị sĩ gần nhứt.
ĐIỀU 36
Các thể thức và điều
kiện ứng cử, bầu cử Dân biểu và Nghị sĩ, kể cả Dân biểu đồng bào thiểu số, sẽ
do những đạo luật qui định.
ĐIỀU 37
1. Không thể truy
tố, tầm nã, bắt giam hay xét xử một Dân biểu hay Nghị sĩ vì những sự phát biểu
và biểu quyết tại Quốc hội.
2. Trong suốt thời
gian pháp nhiệm, ngoại trừ trường hợp quả tang phạm pháp, không thể truy tố, tầm
nã, bắt giam hay xét xử một Dân biểu hay Nghị sĩ, nếu không có sự chấp thuận của
ba phần tư tổng số Dân biểu hay Nghị sĩ.
3. Trong trường hợp
quả tang phạm pháp, sự truy tố hay bắt giam sẽ được đình chỉ nếu có sự yêu cầu
của Viện sở quan.
4. Dân biểu và Nghị
sĩ có quyền bảo mật về xuất xứ các tài liệu trình bày trước Quốc hội.
5. Dân biểu và Nghị
sĩ không thể kiêm nhiệm một chức vụ công cử hay dân cử nào khác.
6. Dân biểu và Nghị
sĩ có thể phụ trách giảng huấn tại các trường Đại học và Cao đẳng Kỹ thuật.
7. Dân biểu, Nghị
sĩ và người hôn phối không thể tham dự những cuộc đấu thầu hay ký hợp đồng với
các cơ quan chính quyền.
ĐIỀU 38
1. Trong trường hợp
can tội phản quốc hay các trọng tội khác, dân biểu hay Nghị sĩ có thể bị Viện sở
quan truất quyền.
2. Sự truất quyền
phải được hai phần ba tổng số Dân biểu hay Nghị sĩ đề nghị.
3. Quyết định truất
quyền phải được ba phần tư tổng số Dân biểu hay nghị sĩ chấp thuận.
4. Đương sự được
quyền biện hộ trong mọi giai đoạn của thủ tục truất quyền.
ĐIỀU 39
Quốc hội có thẩm
quyền:
1. Biểu quyết các
đạo luật.
2. Phê chuẩn các
hiệp ước và hiệp định quốc tế.
3. Quyết định việc
tuyên chiến và nghị hòa.
4. Quyết định việc
tuyên bố tình trạng chiến tranh.
5. Kiểm soát Chánh
phủ trong việc thi hành chánh sách quốc gia.
6. Trong phạm vi mỗi
Viện, quyết định hợp thức hóa sự đắc cử của các Dân biểu hay nghị sĩ.
ĐIỀU 40
1. Mỗi Viện, với một
phần ba tổng số Dân biểu hay Nghị sĩ có quyền yêu cầu Thủ Tướng hay các Nhân
viên Chánh phủ ra trước Viện sở quan để trả lời các câu chất vấn về sự thi hành
chánh sách quốc gia.
2. Chủ tịch Ủy ban
của mỗi Viện có quyền yêu cầu các nhân viên Chánh phủ tham dự các phiên họp của
Ủy ban để trình bày về các vấn đề liên quan đến Bộ sở quan.
ĐIỀU 41
Thượng Nghị viện
có quyền mở cuộc điều tra về sự thi hành chánh sách quốc gia và yêu cầu các cơ
quan công quyền xuất trình các tài liệu cần thiết cho cuộc điều tra này
ĐIỀU 42
1. Quốc hội có quyền
khuyến cáo thay thế từng phần hay toàn thể Chánh phủ với đa số hai phần ba tổng
số Dân biểu và Nghị sĩ.
2. Nếu Tổng Thống
không có lý do đặc biệt để khước từ, sự khuyến cáo sẽ có hiệu lực.
3. Trong trường hợp
Tổng Thống khước từ, Quốc hội có quyền chung quyết sự khuyến cáo với đa số ba
phần tư tổng số Dân biểu và Nghị sĩ. Sự khuyến cáo sau này của Quốc hội có hiệu
lực kể từ ngày chung quyết.
ĐIỀU 43
1. Dân biểu và Nghị
sĩ có quyền đề nghị các dự án luật.
2. Tổng Thống có
quyền đề nghị các dự thảo luật.
3. Các dự án luật
và dự thảo luật, gọi chung là dự luật phải được đệ nạp tại Văn phòng Hạ nghị viện.
4. Trong mọi trường
hợp Hạ nghị viện chấp thuận hoặc bác bỏ một dự luật, Viện này đều chuyển dự luật
sang văn phòng Thượng nghị viện trong thời hạn ba ngày tròn.
5. Nếu Thượng nghị
viện đồng quan điểm với Hạ nghị viện, dự luật hoặc sẽ được chuyển đến Tổng Thống
để ban hành hoặc sẽ bị bác bỏ.
6. Nếu Thượng nghị
viện không đồng quan điểm với Hạ nghị viện, dự luật sẽ được gửi về Văn phòng Hạ
nghị viện trong thời hạn ba ngày tròn, kèm theo quyết nghị có viện dẫn lý
do.
7. Trong trường hợp
sau này, Hạ nghị viện có quyền chung quyết dự luật với đa số hai phần ba tổng số
Dân biểu.
8. Nếu Hạ nghị viện
không hội đủ đa số hai phần ba nói trên, quan điểm của Thượng nghị viện được
coi là chung quyết.
9. Thời gian thảo
luận và biểu quyết một dự luật tại Thượng nghị viện chỉ có thể bằng phân nửa thời
gian thảo luận và biểu quyết tại Hạ nghị viện. Thời gian thảo luận và chung quyết
một dự luật tại Hạ nghị viện chỉ có thể gấp đôi thời gian thảo luận và biểu quyết
tại Thượng nghị viện.
ĐIỀU 44
1. Các dự luật được
Quốc hội chung quyết sẽ được chuyển sang Tổng Thống trong thời hạn ba ngày
tròn.
2. Thời gian ban
hành là mười lăm ngày tròn kể từ ngày Tổng thống tiếp nhận dự luật.
3. Trong trường hợp
khẩn cấp do Quốc hội thẩm định, thời hạn ban hành là bảy ngày tròn.
4. Nếu Tổng Thống
không ban hành trong các thời hạn kể trên, dự luật đã được Quốc hội biểu quyết
đương nhiên thành luật và sẽ được Chủ tịch Thượng nghị viện ban hành.
ĐIỀU 45
1. Trong thời hạn
ban hành, Tổng Thống có quyền gửi Thông điệp có viện dẫn lý do yêu cầu Quốc hội
phúc nghị một hay nhiều điều khoản của dự luật.
2. Trong trường hợp
nầy, Quốc hội sẽ họp khoáng đại lưỡng viện để chung quyết dự luật với đa số quá
bán tổng số Dân biểu và Nghị sĩ. Nếu Quốc hội chung quyết bác bỏ lời yêu cầu
phúc nghị của Tổng Thống, dự luật đương nhiên thành luật và được chuyển sang Tổng
Thống để ban hành.
ĐIỀU 46
1. Dự thảo ngân
sách được đệ nạp tại Văn phòng Hạ nghị viện trước ngày ba mươi tháng chín.
2. Dân biểu và Nghị
sĩ có quyền đề nghị các khoản chi mới nhưng đồng thời phải đề nghị các khoản
thu tương đương.
3. Hạ nghị viện phải
biểu quyết dự thảo ngân sách trước ngày ba mươi tháng mười một và chuyển bản
văn đã được chấp thuận đến Văn phòng Thượng nghị viện chậm nhất là ngày một
tháng mười hai.
4. Thượng nghị viện
phải biểu quyết dự thảo ngân sách trước ngày ba mươi mốt tháng mười hai.
5. Trong thời hạn
nói trên, nếu Thượng nghị viện yêu cầu Hạ nghị viện phúc nghị một hay nhiều điều
khoản trong dự thảo ngân sách, thủ tục qui định tại điều 43 phải được áp dụng.
Trường hợp này, Tổng Thống có quyền ký sắc luật cho thi hành từng phần ngân
sách tương đương với một phần mười hai ngân sách thuộc tài khoá trước, cho đến
khi Hạ nghị viện chung quyết xong dự thảo ngân sách.
ĐIỀU 47
1. Mỗi viện họp những
khóa thường lệ và những khóa bất thường.
2. Hằng năm mổi Viện
họp hai khóa thường lệ; một khóa họp bắt đầu ngày thứ hai đầu tiên trong tháng
tư dương lịch, một khóa họp bắt đầu ngày thứ hai đầu tiên trong tháng mười
dương lịch.
Mỗi khóa họp thường
lệ không thể lâu quá chín mươi ngày. Tuy nhiên Hạ nghị viện có thể triển hạn
khóa họp để chung quyết dự thảo ngân sách.
3. Mỗi Viện có thể
triệu tập các khóa họp bất thường khi có sự yêu cầu của Tổng Thống hoặc một phần
ba tổng số Dân biểu hay Nghị sĩ. Nếu khóa họp bất thường do Tổng Thống yêu cầu
triệu tập, nghị trình khóa họp do Tổng Thống ấn định.
ĐIỀU 48
1. Quốc hội họp
công khai trừ khi quá bán tổng số Dân biểu hay Nghị sĩ hiện diện yêu cầu họp
kín.
2. Trong các phiên
họp công khai, biên bản tường thuật toàn vẹn cuộc thảo luận và các tài liệu
trình bày tại Quốc hội sẽ được đăng trên công báo.
ĐIỀU 49
1. Mỗi Viện bầu Chủ
tịch và các nhân viên Văn phòng.
2. Mỗi Viện thành
lập các Ủy ban thường trực và các Ủy ban đặc biệt.
3. Mỗi Viện trọn
quyền ấn định nội quy.
4. Văn phòng hai
Viện ấn định thủ tục liên lạc và sinh hoạt giữa hai Viện.
ĐIỀU 50
1. Chủ tịch Thượng
nghị viện triệu tập và chủ tọa các phiên họp khoáng đại lưỡng Viện.
2. Trường hợp Chủ
tịch Thượng nghị viện bị ngăn trở Chủ tịch Hạ nghị viện sẽ thay thế Chủ tịch
Thượng nghị viện trong nhiệm vụ này.
CHƯƠNG
IV
HÀNH
PHÁP
ĐIỀU 51
Quyền Hành pháp được
quốc dân ủy nhiệm cho Tổng Thống.
ĐIỀU 52
1. Tổng Thống và
Phó Tổng Thống cùng đứng chung một liên danh, được cử tri toàn quốc bầu lên
theo lối phổ thông đầu phiếu trực tiếp và kín.
2. Nhiệm kỳ của Tổng
Thống và Phó Tổng Thống là bốn năm. Tổng Thống và Phó Tổng Thống có thể được
tái cử một lần.
3. Nhiệm kỳ của Tổng
Thống và Phó Tổng Thống chấm dứt đúng 12 giờ trưa ngày cuối cùng tháng thứ bốn
mươi tám kể từ ngày nhậm chức, và nhiệm kỳ của tân Tổng Thống và tân Phó Tổng
Thống bắt đầu từ lúc ấy.
4. Cuộc bầu cử tân
Tổng Thống và tân Phó Tổng Thống được tổ chức vào ngày chúa nhật, bốn tuần lễ
trước khi nhiệm kỳ của Tổng Thống tại chức chấm dứt.
ĐIỀU 53
Được quyền ứng cử
Tổng Thống hoặc Phó Tổng Thống những công dân hội đủ các điều kiện sau
đây:
1. Có Việt tịch từ
khi mới sanh và liên tục cư ngụ trên lãnh thổ Việt Nam ít nhất mười năm tính đến
ngày bầu cử.
— Thời gian công
cán và lưu vong chính trị tại ngoại quốc được kể như thời gian cư ngụ tại nước
nhà.
2. Đủ 35 tuổi tính
đến ngày bầu cử.
3. Được hưởng các
quyền công dân.
4. Ở trong tình trạng
hợp lệ quân dịch.
5. Hội đủ những điều
kiện khác dự liệu trong đạo luật bầu cử Tổng Thống và Phó Tổng Thống.
ĐIỀU 54
1. Tối cao Pháp viện
lập danh sách ứng cử viên, kiểm soát tánh cách hợp thức của cuộc bầu cử và
tuyên bố kết quả.
2. Các ứng cử viên
được hưởng đồng đều phương tiện trong cuộc vận động tuyển cử.
3. Một đạo luật sẽ
qui định thể thức ứng cử và bầu cử Tổng Thống và Phó Tổng Thống.
ĐIỀU 55
Khi nhậm chức, Tổng
Thống tuyên thệ trước quốc dân với sự chứng kiến của Tối cao Pháp viện và Quốc
hội: « Tôi long trọng tuyên thệ trước quốc dân sẽ bảo vệ Tổ quốc, tôn trọng Hiến
pháp, phục vụ quyền lợi Quốc gia dân tộc và tận lực làm tròn nhiệm vụ Tổng Thống
Việt Nam Cộng Hòa. »
ĐIỀU 56
1.
Nhiệm kỳ của Tổng Thống và Phó Tổng Thống có thể chấm dứt trước kỳ hạn trong những
trường hợp:
a) Mệnh chung
b) Từ chức
c) Bị truất quyền.
d) Bị bệnh tật trầm trọng và kéo dài không còn năng lực để
làm tròn nhiệm vụ. Sự mất năng lực này phải được Quốc hội xác nhận với đa số ba
phần tư tổng số Dân biểu và Nghị sĩ sau các cuộc giám định và phản giám định y
khoa.
2. Trong trường hợp nhiệm vụ của Tổng Thống chấm dứt trên một
năm trước kỳ hạn, Phó Tổng Thống sẽ tạm thời đảm nhiệm chức vụ Tổng Thống trong
thời hạn ba tháng để tổ chức cuộc bầu cử tân Tổng Thống và tân Phó Tổng Thống
cho nhiệm kỳ mới.
3. Trong trường hợp nhiệm vụ Tổng Thống chấm dứt dưới một năm
trước kỳ hạn, Phó Tổng Thống sẽ đảm nhiệm chức vụ Tổng Thống đến hết nhiệm kỳ,
ngoại trừ trường hợp Tổng Thống bị truất quyền.
4. Nếu vì một lý do gì, Phó Tổng Thống không thể đảm nhiệm chức
vụ Tổng Thống, Chủ tịch Thượng nghị viện sẽ đảm nhiệm chức vụ này
trong thời hạn ba tháng để tổ chức cuộc bầu cử tân Tổng Thống và tân Phó Tổng
Thống.
ĐIỀU 57
Tổng Thống ban hành các đạo luật trong thời hạn qui định
ở điều 44.
ĐIỀU 58
1. Tổng Thống bổ nhiệm Thủ Tướng; theo đề nghị của Thủ
Tướng, Tổng Thống bổ nhiệm các nhân viên Chánh Phủ.
2. Tổng Thống có quyền cải tổ toàn bộ hay một phần
Chánh phủ, hoặc tự ý, hoặc sau khi có khuyến cáo của Quốc hội.
ĐIỀU 59
1. Tổng Thống bổ nhiệm với sự chấp thuận của Thượng
nghị viện:
a) Các Trưởng nhiệm sở Ngoại giao.
b) Viện trưởng các Viện Đại học.
2. Tổng Thống thay mặt Quốc gia trong việc giao thiệp
với ngoại quốc, tiếp nhận ủy nhiệm thư của các đại diện ngoại giao.
3. Tổng Thống ký kết và sau khi được Quốc hội phê chuẩn
ban hành các Hiệp ước và Hiệp định Quốc tế.
ĐIỀU 60
Tổng Thống là Tổng Tư lệnh Tối cao Quân lực
Việt Nam Cộng Hòa.
ĐIỀU 61
1. Tổng Thống ban các loại huy chương.
2. Tổng Thống có quyền ân xá, và ân giảm hình phạt các
phạm nhân.
ĐIỀU 62
1. Tổng Thống hoạch định chánh sách Quốc gia.
2. Tổng Thống chủ tọa Hội đồng Tổng trưởng.
ĐIỀU 63
1. Tổng Thống tiếp xúc với Quốc hội bằng Thông điệp.
Vào mỗi khóa họp thường lệ và mỗi khi thấy cần, Tổng Thống thông báo cho Quốc hội
biết tình hình Quốc gia và chánh sách đối nội, đối ngoại của Chánh phủ.
2. Thủ Tướng và các nhân viên Chánh phủ có thể tham dự
các phiên họp của Quốc hội hoặc của các Ủy ban để trình bày và giải thích về
các vấn đề liên quan đến chánh sách Quốc gia, và sự thi hành chánh sách Quốc
gia.
ĐIỀU 64
1. Trong các trường hợp đặc biệt, Tổng Thống có thể ký
sắc luật tuyên bố tình trạng báo động, giới nghiêm hay khẩn trương trên một phần
hay toàn lãnh thổ.
2. Quốc hội phải được triệu tập chậm nhất mười hai
ngày kể từ ngày ban hành sắc luật để phê chuẩn, sửa đổi hoặc bãi bỏ.
3. Trong trường hợp Quốc gội bãi bỏ hoặc sửa đổi sắc
luật của Tổng Thống, các tình trạng đặc biệt đã được ban hành sẽ chấm dứt hoặc
thay đổi hiệu lực.
ĐIỀU 65
Trong tình trạng chiến tranh không thể tổ chức bầu cử
được với sự chấp thuận của hai phần ba tổng số Dân biểu và Nghị sĩ, Tổng Thống
có quyền lưu nhiệm một số các cơ quan dân cử và bổ nhiệm một số Tỉnh trưởng.
ĐIỀU 66
1. Phó Tổng Thống là Chủ tịch Hội đồng Văn hóa Giáo dục,
Hội đồng Kinh tế xã hội và Hội đồng các Sắc tộc Thiểu số.
2. Phó Tổng Thống không thể kiêm nhiệm một chức vụ nào
khác trong Chánh phủ.
ĐIỀU 67
1. Thủ Tướng điều khiển Chánh phủ và các cơ cấu hành
chánh Quốc gia.
2. Thủ Tướng chịu trách nhiệm về sự thi hành chánh
sách Quốc gia trước Tổng Thống.
ĐIỀU 68
1. Tổng Thống, Phó Tổng Thống và các nhân viên Chánh
phủ không thể kiêm nhiệm một chức vụ nào thuộc lãnh vực tư, dù có thù lao hay
không.
2. Trong mọi trường hợp, người hôn phối của các vị này
không được tham dự các cuộc đấu thầu hoặc kết ước với các cơ quan chánh quyền.
ĐIỀU 69
1. Hội đồng An ninh Quốc gia có nhiệm vụ:
— Nghiên cứu các vấn đề liên quan đến an ninh quốc
phòng.
— Đề nghị các biện pháp thích ứng để duy trì an ninh
Quốc gia.
— Đề nghị tuyên bố tình trạng bắo động, giới nghiêm,
khẩn trương hoặc chiến tranh.
— Đề nghị tuyên chiến hay nghị hòa.
2. Tổng Thống là Chủ tịch Hội đồng an ninh Quốc
gia.
3. Một đạo luật sẽ quy định sự tổ chức và điều hành Hội
đồng an ninh Quốc gia.
ĐIỀU 70
1. Nguyên tắc địa phương phân quyền được công nhận cho
các tập thể địa phương có tư cách pháp nhân như: Xã, Tỉnh, Thị xã, và Thủ
đô.
2. Một đạo luật sẽ qui định sự tổ chức và điều hành nền
hành chánh địa phương.
ĐIỀU 71
1. Các cơ quan quyết nghị và các vị chỉ huy các cơ
quan chấp hành các tập thể địa phương phân quyền sẽ do cử tri bầu lên theo lối
phổ thông đầu phiếu trực tiếp và kín.
2. Riêng ở cấp Xã, Xã trưởng có thể do Hội đồng Xã bầu
lên trong số các hội viên Hội đồng xã.
ĐIỀU 72
Các vị chỉ huy các cơ quan chấp hành của các tập thể địa
phương nhân quyền là:
— Xã trưởng ở cấp Xã.
— Tỉnh trưởng ở cấp Tỉnh.
— Thị trưởng ở cấp Thị xã.
— Đô trưởng ở Thủ đô.
ĐIỀU 73
Các cơ quan quyết nghị của các tập thể địa phương phân
quyền là:
— Hội đồng xã ở cấp xã.
— Hội đồng Tỉnh ở cấp Tỉnh.
— Hội đồng Thị xã ở cấp Thị xã.
— Hội đồng Đô thành ở Thủ đô.
ĐIỀU 74
Chánh phủ bổ nhiệm bên cạnh các Đô trưởng, Thị trưỡng,
Xã trưởng hai viên chức có nhiệm vụ phụ tá về hành chánh và an ninh cùng các
nhân viên hành chánh khác.
ĐIỀU 75
Nhân viên các cơ quan quyết nghị và các vị chỉ huy các
cơ quan chấp hành của các tập thể địa phương phân quyền có thể bị Tổng Thống giải
nhiệm trong trường hợp vi phạm Hiến pháp, luật pháp Quốc gia hay chánh sách Quốc
Gia.
CHƯƠNG V
TƯ PHÁP
ĐIỀU 76
1. Quyền Tư pháp độc lập, được ủy nhiệm cho Tối cao
Pháp viện và được hành xử bởi các Thẩm phán xử án.
2. Một đạo luật sẽ qui định sự tổ chức và điều hành
ngành Tư pháp.
ĐIỀU 77
Mọi Tòa án phải do một đạo luật thiết lập với một
thành phần Thẩm phán xử án và Thẩm phán công tố chuyên nghiệp và theo một thủ tục
tôn trọng quyền biện hộ.
ĐIỀU 78
1. Thẩm phán xử án và Thẩm phán công tố được phân nhiệm
rõ rệt và có qui chế riêng biệt.
2. Thẩm phán xử án quyết định theo lương tâm và pháp
luật dưới sự kiểm soát của Tối cao Pháp viện.
3. Thẩm phán Công tố theo dõi sự áp dụng luật pháp để
bảo vệ trật tự công cộng dưới sự kiểm soát của Bộ Tư Pháp.
ĐIỀU 79
Thẩm phán xử án chỉ có thể bị giải nhiệm trong trường
hợp bị kết án, vi phạm kỷ luật hay bất lực về tinh thần hoặc thể chất.
ĐIỀU 80
1. Tối cao Pháp viện gồm từ chín đến mười lăm Thẩm
phán Tối cao Pháp viện do Quốc hội tuyển chọn và Tổng Thống bổ nhiệm theo một
danh sách ba mươi người do thẩm phán đoàn, Công tố đoàn và Luật sư đoàn bầu
lên.
2. Thẩm phán Tối cao pháp viện phải là những Thẩm phán
hay luật sư đã hành nghề ít nhất mười năm trong ngành Tư pháp.
3. Nhiệm kỳ của Thẩm phán Tối cao Pháp viện là sáu
năm.
4. Thành phần cử tri thuộc Thẩm phán đoàn, Công tố
đoàn và Luật sư đoàn phải đồng đều.
5. Một đạo luật sẽ qui định sự tổ chức và điều hành Tối
cao Pháp viện.
ĐIỀU 81
1. Tối cao Pháp viện có thẩm quyền giải thích Hiến
pháp, phán quyết về tính cách hợp hiến hay bất hợp hiến của các đạo luật, sắc
luật; tính cách hợp hiến và hợp pháp của các sắc lệnh, nghị định và quyết định
hành chánh.
2. Tối cao Pháp viện có thẩm quyền phán quyết về việc
giải tán một chánh đảng có chủ trương và hành động chống lại chánh thể Cộng
Hòa.
3. Trong trường hợp này Tối cao Pháp viện sẽ họp
khoáng đại toàn viện, các đại diện Lập pháp hoặc Hành pháp có thể tham dự để
trình bày quan điểm.
4. Những quyết định của Tối cao Pháp viện tuyên bố một
đạo luật bất hợp hiến hoặc giải tán một cháng đảng phải hội đủ đa số ba phần tư
tổng số Thẩm phán Tối cao Pháp viện.
ĐIỀU 82
Tối cao Pháp viện có thẩm quyền phán quyết về các vụ
thượng tố các bản án chung thẩm.
ĐIỀU 83
Tối cao Pháp viện có ngân sách tự trị và có quyền lập
quỉ để quản trị ngành Tư Pháp.
ĐIỀU 84
1. Hội đồng Thẩm phán có nhiệm vụ:
— Đề nghị bổ nhiệm, thăng thưởng, thuyên chuyển và chế
tài về kỷ luật các Thẩm phán xử án.
— Cố vấn Tối cao Pháp viện về các vấn đề liên quan đến
ngành Tư pháp.
3. Hội đồng Thẩm phán gồm các Thẩm phán xữ án do các
Thẩm Phán xữ án bầu lên.
4. Một đạo luật sẽ qui định sự tổ chức và điều hành Hội
đồng Thẩm phán.
CHƯƠNG VI
CÁC ĐỊNH CHẾ ĐẶC BIỆT
Đặc Biệt Pháp Viện
ĐIỀU 85
Đặc biệt pháp viện có thẩm quyền truất quyền Tổng Thống,
phó Tổng Thống, Thủ Tướng, các Tổng Bộ trưởng, các Thẩm phán Tối cao Pháp viện
và các Giám sát viên trong trường hợp can tội phản quốc và các trọng tội
khác.
ĐIỀU 86
1. Đặc biệt Pháp viện do Chủ tịch Tối cao Pháp viện giữ
chức Chánh thẩm và gồm năm Dân biểu và năm Nghị sĩ.
2. Khi Chủ tịch Tối cao Pháp viện là bị can, Chủ tịch
Thượng nghị viện giữ chức Chánh thẩm.
ĐIỀU 87
1. Đề nghị khởi tố có viện dẫn lý do phải được quá bán
tổng số Dân biểu và Nghị sĩ ký tên.
Quyết nghị khởi tố phải được đa số hai phần ba tổng số
Dân biểu và Nghị sĩ biểu quyết chấp thuận.
Riêng đối với Tổng Thống và Phó Tổng Thống đề nghị khởi
tố có viện dẫn lý do phải được hai phần ba tổng số dân biểu và Nghị sĩ ký
tên.
Quyết định khởi tố phải được đa số ba phần tư tổng số
Dân biểu và Nghị sĩ biểu quyết chấp thuận.
2. Đương sự phải đình chỉ nhiệm vụ từ khi Quốc hội biểu
quyết truy tố đến khi Đặc biệt pháp viện phán quyết.
3. Đặc biệt Pháp viện phán quyết truất quyền theo đa số
ba phần tư tổng số nhân viên. Riêng đối với Tổng Thống và Phó Tổng Thống, phán
quyết truất quyền theo đa số bốn phần năm tổng số nhân viên.
4. Đương sự được quyền biện hộ trong mọi giai đoạn của
thủ tục truy tố.
5. Sau khi bị truất quyền đương sự có thể bị truy tố
trước các Tòa án có thẩm quyền.
6. Một đạo luật sẽ qui định sự tổ chức, điều hành và
thủ tục trước Đặc biệt Pháp viện.
Giám Sát Viện
ĐIỀU 88
Giám Sát Viện có thẩm quyền:
1. Thanh tra, kiểm soát và điều tra nhân viên các cơ
quan công quyền và tư nhân, đồng phạm hay tòng phạm về mọi hành vi tham nhũng,
đầu cơ, hối mại quyền thế hoặc phương hại đến quyền lợi Quốc gia.
2. Thẩm tra kế toán đối với các cơ quan công quyền và
hợp doanh.
3. Kiểm kê tài sản các nhân viên các cơ quan công quyền
kể cả Tổng Thống, Phó Tổng Thống, Thủ Tướng, Dân biểu, Nghị sĩ, Chủ tịch Tối
cao Pháp viện.
4. Riêng đối với Chủ tịch Giám sát Viện và các Giám
sát viên, việc kiểm kê tài sản do Tối cao Pháp viện đảm trách.
ĐIỀU 89
1. Giám sát Viện có quyền đề nghị các biện pháp chế
tài về kỷ luật đối với nhân viên phạm lỗi hoặc yêu cầu truy tố đương sự ra trước
tòa án có thẩm quyền.
2. Giám sát Viện có quyền công bố kết quả cuộc điều
tra.
ĐIỀU 90
1. Giám sát Viện gồm từ chín đến mười tám Giám sát
viên, một phần ba do Quốc hội, một phần ba do Tổng Thống và một phần ba do Tối
cao pháp viện chỉ định.
2. Giám sát viên được hưởng những quyền hạn và bảo đảm
cần thiết để thi hành nhiệm vụ.
ĐIỀU 91
Giám sát Viện có ngân sách tự trị và có quyền lập qui
để tổ chức nội bộ và quản trị ngành giám sát.
Một đạo luật sẽ qui định sự tổ chức và điều hành Giám
sát Viện.
Hội Đồng Quân Lực
ĐIỀU 92
1. Hội đồng Quân lực cố vấn Tổng Thống về các vấn đề
liên quan đến Quân lực, đặc biệt là việc thăng thưởng, thuyên chuyển và trừng
phạt quân nhân các cấp.
2. Một đạo luật sẽ qui định sự tổ chức và điều hành Hội
đồng Quân lực.
Hội Đồng Văn Hóa Giáo Dục
ĐIỀU 93
1. Hội đồng Văn hóa giáo dục có nhiệm vụ cố vấn Chánh
phủ soạn thảo và thực thi chánh sách Văn hóa giáo dục.
Một Hàn lâm viện Quốc gia sẽ được thành lập.
2. Với sự chấp thuận của Quốc hội, Hội đồng Văn hóa
giáo dục có thể cử đại diện thuyết trình trước Quốc hội về các vấn đề liên hệ.
3. Các dự luật liên quan đến Văn hóa giáo dục có thể
được Hội đồng tham gia ý kiến trước khi Quốc hội thảo luận.
ĐIỀU 94
1. Hội đồng Văn hóa giáo dục gồm:
— Một phần ba hội viên do Tổng Thống chỉ định.
— Hai phần ba hội viên do các tổ chức Văn hóa giáo dục
công và tư, các Hiệp hội phụ huynh học sinh đề cử.
2. Nhiệm kỳ của Hội đồng Văn hóa giáo dục là bốn
năm.
3. Một đạo luật sẽ qui định sự tổ chức và điều hành Hội
đồng Văn hóa giáo dục.
HỘI ĐỒNG KINH TẾ XÃ HỘI
ĐIỀU 95
1. Hội đồng Kinh tế xã hội có nhiệm vụ cố vấn Chánh phủ
về những vấn đề kinh tế và xã hội.
2. Với sự chấp thuận của Quốc hội, Hội đồng Kinh tế xã
hội có thể cử đại diện thuyết trình trước Quốc hội về các vấn đề liên hệ.
3. Các dự luật kinh tế và xã hội có thể được Hội đồng kinh
tế xã hội tham gia ý kiến trước khi Quốc hội thảo luận.
ĐIỀU 96
1. Hội đồng Kinh tế xã hội gồm:
— Một phần ba hội viên do Tổng Thống chỉ định.
— Hai phần ba hội viên do các tổ chức công kỹ nghệ,
thương mại, nghiệp đoàn, các hiệp hội có tính cách kinh tế và xã hội đề cử.
2. Nhiệm kỳ Hội đồng Kinh tế xã hội là bốn năm.
3. Một đạo luật sẽ qui định sự tổ chức và điều hành Hội
đồng Kinh tế xã hội.
Hội Đồng các Sắc Tộc
ĐIỀU 97
1. Hội đồng các Sắc tộc đại diện các Sắc tộc thiểu số
sống trên lãnh thổ Việt Nam có nhiệm vụ cố vấn Chánh phủ về các vấn đề liên
quan đến đồng bào thiểu số.
2. Với sự chấp thuận của Quốc hội, Hội Đồng các Sắc tộc
có thể cử đại diện thuyết trình trước Quốc hội về các vấn đề liên hệ.
3. Các dự luật liên quan đến đồng bào thiểu số có thể
được Hội đồng các Sắc tộc tham gia ý kiến trước khi đưa ra Quốc hội thảo luận.
ĐIỀU 98
1. Hội đồng các Sắc tộc gồm có:
— Một phần ba hội viên do Tổng Thống chỉ định.
— Hai phần ba hội viên do các Sắc tộc thiểu số đề cử.
2. Nhiệm kỳ Hội đồng các Sắc tộc là 4 năm.
3. Một đạo luật sẽ qui định sự tổ chức và điều hành Hội
đồng các Sắc tộc.
CHƯƠNG VII
CHÁNH ĐẢNG VÀ ĐỐI LẬP
ĐIỀU 99
1. Quốc gia công nhận chánh đảng giữ vai trò thiết yếu
trong chế độ dân chủ.
2. Chánh đảng được tự do thành lập và hoạt động theo
các thể thức và điều kiện luật định.
ĐIỀU 100
Quốc gia khuyến khích việc tiến tới chế độ lưỡng đảng.
ĐIỀU 101
Quốc gia công nhận sự định chế hóa đối lập chính trị.
ĐIỀU 102
Một đạo luật sẽ ấn định quy chế chánh đảng và đối lập
chính trị.
CHƯƠNG VIII
TU CHÍNH HIẾN PHÁP
ĐIỀU 103
1. Tổng Thống, quá bán tổng số Dân biểu hay quá bán tổng
số Nghị sĩ có quyền đề nghị tu chính Hiến pháp
2. Đề nghị phải viện dẫn lý do và được đệ nạp tại Văn
phòng Thượng nghị viện.
ĐIỀU 104
Một Ủy ban lưỡng viện sẽ được thành lập để nghiên cứu
về đề nghị tu chính Hiến pháp và thuyết trình trong những phiên họp khoáng đại
lưỡng viện.
ĐIỀU 105
Quyết định tu chính Hiến pháp phải hội đủ hai phần ba
tổng số Dân biểu và Nghị sĩ.
ĐIỀU 106
Tổng Thống ban hành đạo luật tu chính Hiến pháp theo
thủ tục quy định ở điều 44.
ĐIỀU 107
Không thể huỷ bỏ hoặc tu chính điều một và điều này của
Hiến pháp.
CHƯƠNG IX
CÁC ĐIỀU KHOẢN CHUYỂN TIẾP
ĐIỀU 108
Hiến pháp bắt đầu có hiệu lực kể từ ngày ban hành và Ước
pháp tạm thời ngày mười chín tháng sáu năm một ngàn chín trăm sáu mươi lăm
đương nhiên hết hiệu lực.
ĐIỀU 109
Trong thời gian chuyển tiếp, Quốc hội dân cử ngày mười
một tháng chín năm một ngàn chín trăm sáu mươi sáu đại diện Quốc dân trong phạm
vi Lập pháp:
1. Soạn thảo và chung quyết:
— Các đạo luật bầu cử Tổng Thống và Phó Tổng Thống,
Thượng nghị viện, Hạ nghị viện.
— Các đạo luật tổ chức Tối cao Pháp viện và Giám sát
Viện.
— Các qui chế chánh đảng và báo chí.
2. Phê chuẩn các Hiệp ước.
ĐIỀU 110
Kể từ khi Tổng Thống và Phó Tổng Thống nhiệm kỳ một nhậm
chức, Quốc hội dân cử ngày mười một tháng chín năm một nghìn chín trăm sáu mươi
sáu đảm nhiệm quyền Lập pháp cho đến khi Quốc hội pháp nhiệm một được triệu tập.
ĐIỀU 111
Trong thời gian chuyển tiếp, Ủy ban Lãnh đạo Quốc gia
và Ủy ban Hành pháp Trung ương lưu nhiệm cho đến khi Tổng Thống và Phó Tổng Thống
nhiệm kỳ một nhậm chức.
ĐIỀU 112
Trong thời gian chuyển tiếp, các Tòa án hiện hữu vẫn
tiếp tục hành xử quyền Tư pháp cho đến khi các định chế Tư pháp qui định trong
Hiến pháp này được thành lập.
ĐIỀU 113
Quốc hội dân cử ngày mười một tháng chín năm một nghìn
chín trăm sáu mươi sáu sẽ lập danh sách ứng cử viên, kiểm soát tính cách hợp thức
và tuyên bố kết quả cuộc bầu cử Tổng Thống và Phó Tổng Thống nhiệm kỳ một.
ĐIỀU 114
Trong nhiệm kỳ đầu tiên, Tổng Thống có thể bổ nhiệm
các Tỉnh Trưởng.
ĐIỀU 115
Cuộc bầu cử Tổng Thống và Phó Tổng Thống phải được tổ
chức chậm nhất sáu tháng kể từ ngày ban hành Hiến pháp này.
ĐIỀU 116
Cuộc bầu cử Quốc hội Lập pháp, việc tổ chức Tối cao
Pháp viện và Giám sát Viện phải được thực hiện chậm nhất là mười hai tháng kể từ
ngày Tổng Thống nhiệm kỳ một nhậm chức.
ĐIỀU 117
Các cơ cấu khác do Hiến pháp qui định phải được thiết
lập chậm nhất là hai năm kể từ ngày Quốc hội pháp nhiệm một được thành lập.
https://aihuuluatkhoa.org/wp-content/uploads/2024/01/Hien-Phap-1967-De-Nhi-Viet-Nam-Cong-Hoa.pdf